
5 CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN
T O Á N V Ũ - T K
BÀI13. MỞĐẦU VỀĐƯỜNG TRÒN
13.1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
13.1.1. ĐƯỜNG TRÒN
Đường tròn tâm O bán kính R (R > 0), kí hiệu là (O; R), là hình gồm tất
cảcác điểm cách điểm O một khoảng bằng R.
Chú ý
Khi không cần đểý đến bán kính ta kí hiệu đường tròn tâm O là (O).
Nếu A là một điểm của đường tròn (O) ta viết A ∈(O). Khi đó, ta còn nói
đường tròn (O) đi qua điểm A, hay điểm A nằm trên đường tròn (O).
c Nhận xét 13.1. Trên mặt phẳng cho đường tròn (O; R) và điểm M.
Khi đó, ta có các trường hợp sau có thểxảy ra
â Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) nếu OM =
R.
â Điểm M nằm trong đường tròn (O; R) nếu
OM < R.
â Điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) nếu
OM > R.
Hình tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm
nằm trên và nằm trong đường tròn (O; R).
R
O
M
M
M
473 ĐƯỜNG TRÒN 473
Chú ý
Đoạn thẳng AB trong hình bên được gọi là đường
kính của đường tròn O.
O A B
13.1.2. TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường tròn là tâm đối
xứng của nó.
Đường tròn là hình có trục đối xứng; mỗi đường thẳng đi qua tâm
của đường tròn là một trục đối xứng của nó.
Chú ý
Đường tròn có một tâm đối xứng nhưng có vô sốtrục đối xứng.
13.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP
p Dạng : Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn
d Ví dụ373. Cho hình chữnhật ABCD có AB = a, BC = b. Chứng minh rằng bốn điểm
A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm và tính bán kính của đường tròn đó.
| Lời giải.
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Theo tính
chất hai đường chéo của hình chữnhật, ta có OA = OB =
OC = OD Å = 1
2AC = 1
2BD ã .
Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc
Å O; 1
2AC ã
.
Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có
AC2 = AB2 + BC2 = a2 + b2.
Do đó R = 1
2AC = 1
2
√
a2 + b2.
A B
O
D C
a
b
□
473 Ô Toán Thầy Vũ – 0984693719
474 ĐƯỜNG TRÒN 474
d Ví dụ374. Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE. Trên cạnh AC lấy điểm M.
Kẻtia Cx vuông góc với tia BM tại F. Chứng minh rằng năm điểm B, C, D, E, F cùng
thuộc một đường tròn.
| Lời giải.
Gọi O là trung điểm của BC. Ta có BD là đường cao nên
BD ⊥AC, hay tam giác BDC vuông tại D.
Trong tam giác vuông BDC có DO là trung tuyến ứng với
cạnh huyền BC nên
OD = OB = OC = 1
2BC (1)
Tương tự, ta có OE = OB = OC = 1
2BC. (2)
và OF = OB = OC = 1
2BC. (3)
Từ(1), (2) và (3) suy ra OB = OC = OD = OE = OF.
Do đó năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc đường tròn
(O; R) với R = 1
2BC.
A
D
x
M
B
E
C
F
O
□
d Ví dụ375. Chứng minh rằng bốn trung điểm của bốn cạnh hình thoi cùng thuộc một
đường tròn.
| Lời giải.
Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của bốn
cạnh AB, BC, CD và DA của hình thoi ABCD.
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có AC ⊥
BD. Theo tính chất đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền của tam giác vuông, ta được OM = 1 2AB; ON = 1
2BC; OP = 1
2CD; OQ = 1
2AD.
Mặt khác AB = BC = CD = DA nên OM =
ON = OP = OQ. Do đó bốn điểm M, N, P, Q
cùng nằm trên một đường tròn.
B
D
A C
M N
Q
O
P
□
p Dạng : Xác định vịtrí tương đối của điểm M với đường tròn (O)
d Ví dụ376.
474
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.