Quảng cáo
Tài liệu bổ trợ học tập đường tròn môn Toán 9
QR

Tài liệu bổ trợ học tập đường tròn môn Toán 9

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 141 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Tiến Vũ, bổ trợ học tập chuyên đề đường tròn môn Toán 9 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS). Tài liệu tập trung vào kiến thức lý thuyết trọng tâm, các dạng toán điển hình và hệ thống bài tập tự luận + trắc nghiệm, giúp người học nắm vững từ khái niệm cơ bản đến các ứng dụng thực tế phức tạp. Bài 13 – MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN 472. 13.1. Trọng tâm kiến thức 472. 13.2. Các dạng bài tập 473. + Dạng: Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn 473. + Dạng: Xác định vị trí tương đối của điểm M với đường tròn (O) 474. + Dạng: Tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn 476. 13.3. Bài tập vận dụng 478. Bài 14 – CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT CUNG 484. 14.1. Trọng tâm kiến thức 484. 14.2. Các dạng bài tập 485. + Dạng: So sánh hai đoạn thẳng 485. + Dạng: Nhận biết góc ở tâm, cung tròn 488. + Dạng: Tính số đo góc ở tâm, số đo cung tròn 489. + Dạng: Tính độ dài của một dây. Tính khoảng cách từ tâm đến dây 494. 14.3. Bài tập vận dụng 495. Bài 15 – ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN. DIỆN TÍCH HÌNH QUẠT TRÒN, HÌNH VÀNH KHUYÊN 501. 15.1. Trọng tâm kiến thức 501. 15.2. Các dạng bài tập 502. + Dạng: Tính độ dài đường tròn, cung tròn hoặc các đại lượng liên quan 502. + Dạng: Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn và những yếu tố liên quan 505. + Dạng: Tính diện tích hình vành khăn, hình viên phân và những yếu tố liên quan 508. 15.3. Bài tập vận dụng 513. Bài 16 – VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN 532. 16.1. Trọng tâm kiến thức 532. 16.2. Các dạng bài tập 533. + Dạng: Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn 533. + Dạng: Nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn 537. + Dạng: Bài toán vận dụng tính chất tiếp tuyến 541. + Dạng: Bài toán vận dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau 544. + Dạng: Chứng minh một số tính chất và hệ thức hình học 548. + Dạng: * Một số bài toán liên quan đến cực trị hình học 551. 16.3. Bài tập vận dụng 553. Bài 17 – VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN 568. 17.1. Trọng tâm kiến thức 568. 17.2. Các dạng bài tập 569. + Dạng: Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn 569. + Dạng: Chứng minh các tính chất về hệ thức hình học 574. + Dạng: Tính độ dài đoạn thẳng 576. 17.3. Bài tập vận dụng 578. 17.4. Bài tập tự luận 587. 17.5. Bài tập trắc nghiệm 608.

Xem trước nội dung

5 CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN

T O Á N V Ũ - T K

BÀI13. MỞĐẦU VỀĐƯỜNG TRÒN

13.1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

13.1.1. ĐƯỜNG TRÒN

Đường tròn tâm O bán kính R (R > 0), kí hiệu là (O; R), là hình gồm tất

cảcác điểm cách điểm O một khoảng bằng R.

Chú ý

Khi không cần đểý đến bán kính ta kí hiệu đường tròn tâm O là (O).

Nếu A là một điểm của đường tròn (O) ta viết A ∈(O). Khi đó, ta còn nói

đường tròn (O) đi qua điểm A, hay điểm A nằm trên đường tròn (O).

c Nhận xét 13.1. Trên mặt phẳng cho đường tròn (O; R) và điểm M.

Khi đó, ta có các trường hợp sau có thểxảy ra

â Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) nếu OM =

R.

â Điểm M nằm trong đường tròn (O; R) nếu

OM < R.

â Điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) nếu

OM > R.

Hình tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm

nằm trên và nằm trong đường tròn (O; R).

R

O

M

M

M

473 ĐƯỜNG TRÒN 473

Chú ý

Đoạn thẳng AB trong hình bên được gọi là đường

kính của đường tròn O.

O A B

13.1.2. TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường tròn là tâm đối

xứng của nó.

Đường tròn là hình có trục đối xứng; mỗi đường thẳng đi qua tâm

của đường tròn là một trục đối xứng của nó.

Chú ý

Đường tròn có một tâm đối xứng nhưng có vô sốtrục đối xứng.

13.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP

p Dạng : Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn

d Ví dụ373. Cho hình chữnhật ABCD có AB = a, BC = b. Chứng minh rằng bốn điểm

A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm và tính bán kính của đường tròn đó.

| Lời giải.

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Theo tính

chất hai đường chéo của hình chữnhật, ta có OA = OB =

OC = OD Å = 1

2AC = 1

2BD ã .

Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc

Å O; 1

2AC ã

.

Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có

AC2 = AB2 + BC2 = a2 + b2.

Do đó R = 1

2AC = 1

2

√

a2 + b2.

A B

O

D C

a

b

□

473 Ô Toán Thầy Vũ – 0984693719

474 ĐƯỜNG TRÒN 474

d Ví dụ374. Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE. Trên cạnh AC lấy điểm M.

Kẻtia Cx vuông góc với tia BM tại F. Chứng minh rằng năm điểm B, C, D, E, F cùng

thuộc một đường tròn.

| Lời giải.

Gọi O là trung điểm của BC. Ta có BD là đường cao nên

BD ⊥AC, hay tam giác BDC vuông tại D.

Trong tam giác vuông BDC có DO là trung tuyến ứng với

cạnh huyền BC nên

OD = OB = OC = 1

2BC (1)

Tương tự, ta có OE = OB = OC = 1

2BC. (2)

và OF = OB = OC = 1

2BC. (3)

Từ(1), (2) và (3) suy ra OB = OC = OD = OE = OF.

Do đó năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc đường tròn

(O; R) với R = 1

2BC.

A

D

x

M

B

E

C

F

O

□

d Ví dụ375. Chứng minh rằng bốn trung điểm của bốn cạnh hình thoi cùng thuộc một

đường tròn.

| Lời giải.

Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của bốn

cạnh AB, BC, CD và DA của hình thoi ABCD.

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có AC ⊥

BD. Theo tính chất đường trung tuyến ứng với

cạnh huyền của tam giác vuông, ta được OM = 1 2AB; ON = 1

2BC; OP = 1

2CD; OQ = 1

2AD.

Mặt khác AB = BC = CD = DA nên OM =

ON = OP = OQ. Do đó bốn điểm M, N, P, Q

cùng nằm trên một đường tròn.

B

D

A C

M N

Q

O

P

□

p Dạng : Xác định vịtrí tương đối của điểm M với đường tròn (O)

d Ví dụ376.

474

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo