Quảng cáo
Đề kiểm tra chất lượng ôn thi THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2015 - Mã đề 743 - Trường THPT Sông Lô
QR

Đề kiểm tra chất lượng ôn thi THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2015 - Mã đề 743 - Trường THPT Sông Lô

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 743

TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015

Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 743

Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . ..

Thí sinh không được dùng tài liệu, kể cảc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; Ca = 40; N = 14; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; K = 39; Ba = 137; Ag = 108; S = 32) Câu 1: Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1) ; ClH3N-CH2-COOH (2) ; NH2- CH2-COONa (3); NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) ; HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5).

Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (5) D. (1), (4). Câu 2: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. C3H5N B. C3H7N C. C2H7N D. CH5N Câu 3: Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?

A. Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B. Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu C. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag D. Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe

Câu 4: Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ mol Al : N2O : N2 là

A. 46 : 2 : 3 B. 20 : 2 : 3 C. 23 : 4 : 6 D. 46 : 6 : 9 Câu 5: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

A. 200 ml B. 250 ml C. 100 ml D. 150 ml Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là

A. H-COOCH3 và CH3-COOCH3 B. CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3 C. CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5 D. CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2 Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 8,88. B. 6,66. C. 7,20. D. 10,56. Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 2,4g hỗn hợp X gồm FeS2 , FeS, S (số mol FeS = số mol S) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Thể tích khí SO2 thoát ra ở đktc là :

A. 4,48 lít B. 0,896 lít C. 3,36 lít D. 2,464 lít

Câu 9: Trong phản ứng sau Cl2 + KOH

0t KClO3 + KCl + H2O. Clo đóng vai trò là A. chất khử B. chất oxi hóa C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử D. môt trường Câu 10: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ?

A. Metyl - ,etyl - ,đimetyl- ,trimeltyl – là chất khí, dễ tan trong nước. B. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. C. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. D. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.



ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo