
CHUYÊN ĐỀ: GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT
Dạy & Học Hóa Học – www.hoahoc.org - “Our goal is simple: help you to reach yours”
“Mục tiêu của chúng tôi rất đơn giản: giúp đỡ để bạn đạt được mục tiêu của mình”
Luyện thi & bồi dưỡng kiến thức môn Hóa học: Từ lớp 8 đến lớp 12
Trang
1
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ NHÓM HÓA HỌC
Nội dung : GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT I. Những kiến thức cần trang bị. I.1. Tổng quan về peptit a) CTTQ của amino axit: (NH2)nR(COOH)m - Một số amino axit thường gặp:
Công thức Tên thường gọi KLPT NH2 – CH2 – COOH Glyxin (Gly) 75 NH2 – CH(CH3) – COOH Alanin (Ala) 89 NH2 – CH(C3H7) – COOH Valin (Val) 117 NH2 – C3H5(COOH)2 Glutamic (Glu) 147 b) Khái niệm: chứa từ 2 – 50 mắt xích α – amino axit - Để kiểm tra có phải là peptit hay liên kết peptit ta cần xác định mắt xích đó có phải α – amino axit hay không. c) Tính chất: Thuỷ phân - Thuỷ phân không hoàn toàn thu được các chuỗi peptit ngắn hơn. - Thuỷ phân hoàn toàn thu được các phân tử α – amino axit. I.2. Những điểm cần lưu ý về Phương pháp giải toán. I.2.1. Phương pháp bảo toàn phân tử aa.
Dạng toán: Thuỷ phân peptit chứa aa (A) bậc n thu được các sản phẩm là các chuỗi peptit ngắn hơn và aa (A) theo sơ đồ sau: (A)n 2 H O (A)n-1 + (A)n-2 + (A)n-3 + (A)n-4 + (A)n-3 + ..........+ (A)1 Cho biết khối lượng các sản phẩm , yêu cầu tính khối lượng peptit đem thuỷ phân. Nguyên tắc: Phương pháp bảo toàn phân tử aa: A n (trong peptit thuỷ phân) = A n (trong các sản phẩm) Các bước: + Bước 1: Tính M của các peptit trong sơ đồ: Mpeptit = n. Maa – (n – 1) . 18 VD: Mpentapeptit = 5. Maa – 4. 18 Mtetrapeptit = 4. Maa – 3. 18 + Bước 2: Tính số mol các sản phẩm + Bước 3: Tính tổng số mol aa trong các sản phẩm
+ Bước 4: Tính số mol peptit đem thuỷ phân =
A n
n
+ Bước 5: Tính khối lượng peptit đem thuỷ phân =
A
peptit n M n
I. 2. 2. Thuỷ phân peptit bằng dung dịch HCl. Yêu cầu tính số mol HCl phản ứng. Phương pháp: + Bước 1: Viết phương trình thuỷ phân: (A)n + (n – 1) H2O + n HCl muối . + Bước 2: Tính số mol peptit + Bước 3: Tính số mol HCl phản ứng = n. npeptit I. 2. 3. Thuỷ phân peptit bằng dung dịch kiềm (NaOH, KOH) Phương pháp: + Bước 1: Viết phương trình thuỷ phân: (A)n + n NaOH muối + H2O + Bước 2:
2 H O n = npeptit thuỷ phân và nNaOH phản ứng = n npeptit thuỷ phân + Bước 2: Để tính khối lượng chất rắn sau phản ứng ta có thể áp dụng ĐL BTKL:
mpeptit + mNaOH = mchất rắn +
2 H O m
ThuVienDeThi.com
Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh
ĐT: 0979.817.885 – E_mail: admin@hoahoc.org
Facebook.com/hoahoc.org (Ngô Xuân Quỳnh)
Trang
2
2017
I. 2. 4. Đốt cháy peptit Phương pháp:
+ Bước 1: Từ CTTQ của aa thiết lập CTTQ của peptit: n(A) 2 ( 1) n H O (A)n + Bước 2: Viết sơ đồ phản ứng đốt cháy. + Bước 3: Dựa vào các dữ kiện bài toán có thể tìm được CTPT của amino axit + Bước 4: Xử lý các dữ kiện giải quyết các câu hỏi. II. Bài tập peptit
Dạng 1: GIẢI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN PHÂN TỬ Bài 1: ĐH 2011 KA: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44. Ý tưởng :
- tính tổng số mol Ala trong các sản phẩm = 28,48 32 27,72 2. 3. 1,08 89 89.2 18 89.3 18.2
- số mol tetrapeptit = 4
Ala n = 0,27 mol
Phép tính : m = 0,27 . (89. 4 – 18.3) = 81,54g Bài 2: X là một tetrapeptit cấu tạo từ 1 amino axit no (A), mạch hở, chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2. Trong A có %N = 15,73% về khối lượng. Thuỷ phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58g tripeptit; 25,6g đipeptit; 92,56g A. Giá trị m là: A. 159 B. 161 C. 143,45 D. 149 Ý tưởng :
- từ %N MA = 14 89 15,73% A: Alanin NH2 – CH(CH3) – COOH
- Tính số mol Ala trong các sản phẩm
- Tính số mol X: 1 4 X Ala n n
- Tính MX = 4. 89 – 3. 18 - Tính khối lượng X
Phép tính: 1 41,58 25,6 92.56 (3. 2. ) (4.89 3.18) 143,45( ) 4 3.89 2.18 2.89 18 89 X m g
Bài 3: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.