
Trang 1
ĐỀ SỐ 18 Đề thi gồm 05 trang
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Không gặp kim loại kiềm thổ trong tự nhiên ở dạng tự do vì:
A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ
B. Đây là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh
C. Đây là những chất hút ẩm đặc biệt
D. Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: C3H7O2N +NaOH → (B) + CH3OH. CTCT của B là
A. H2N-CH(CH3)COONa B. CH3CH2CONH2
C. H2N-CH2-COONa D. CH3COONH4
Câu 3: Manhetit là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên. Quặng manhetit chứa
hợp chất sắt ở dạng:
A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeS2 D. FeCO3
Câu 4: Kim loại có độ cứng lớn nhất là:
A. crom B. kim cương C. đồng D. sắt
Câu 5: Cho bột sắt đến dư vào 200ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO),
lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X
thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng
không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 16 gam B. 24 gam C. 20 gam D. 32 gam
Câu 6: Có 4 chất rắn đựng trong 4 bình riêng biệt mất nhãn gồm Mg, Al2O3, Al và Na. Để
phân biệt 4 chất rắn trên thuốc thử nên dùng là:
A. dung dịch HCl dư B. dung dịch HNO3 dư
C. dung dịch NaOH dư D. H2O
Câu 7: Phát biểu không đúng là
A. FeO và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong HCl dư
B. Zn và Sn (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư
C. Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư
D. Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong H2O dư
Câu 8: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí H2 khử oxit của kim
loại Y (các phản ứng đều xảy ra). Hai kim loại X và Y lần lượt là:
ThuVienDeThi.com
Trang 2
A. Zn và Ca B. Mg và Al C. Zn và Mg D. Fe và Cu
Câu 16: Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách
A. Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy
B. Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2, rồi MgO, rồi khử bằng CO
C. Điện phân dung dịch MgCl2
D. Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch
Câu 17: Cho 0,4 mol H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng
thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 2,51m gam chất rắn. X có chứa
A. Na2HPO4, Na3PO4 B. NaH2PO4, Na2HPO4
C. Na3PO4, NaOH D. NaH2PO4, Na3PO4
Câu 18: Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3
(c) Cho mẩu sắt vào dung dịch axit clohidric
(d) Để sắt tây bị xây xát sâu bên trong tiếp xúc với nước tự nhiên
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 19: Cho các dung dịch riêng lẽ mỗi chất sau: KCl, CuSO4, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, HCl,
Fe(NO3)3, HNO3 loãng, (NH4)2SO4, H2SO4 đặc nóng. Nếu cho một ít bột Fe lần lượt vào mỗi
dung dịch thì tổng trường hợp có phản ứng tạo ra muối Fe2+ là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 4
Câu 20: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Bằng phương pháp hóa học không thể phân biệt glucozo, fructozo và mantozo chỉ bằng 1
thuốc thử duy nhất là nước brom
B. Từ mỗi chất sau đây: metylamin, canxi cacbua, canxi oxit, axit fomic chỉ bằng 1 phản ứng
đều có thể tạo thành khí CO
C. Trong số các chất dưới đây: NaHCO3, H2O, NaF, NH4Cl, Al2O3, ClH2N-CH2-COOH,
NH4F, Pb(OH)3 có 4 chất lưỡng tính
D. Metyl amin, glyxin, alanine, Ala-Gly-Lys, anilin khi tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp
đều tạo ra khí N2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.