.jpg)
Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
SỞ GD & ĐT
TP. HÀ NỘI
THPT THANH OAI A
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho
75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là?
A. 1,56 B. 1,17 C. 0,39 D. 0,78
Câu 2: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
A. Tinh bột và xenlulozo B. Glucozo và fructozo
C. Saccarozo và mantozo D. ol etylic và đimetyl ete
Câu 3: Este đơn chức X có tỷ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300
ml dung dịch KOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn
khan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 B. CH2=CHCOOCH2CH3
C. CH2=CHCH2COOCH3 D. CH3COOCH=CHCH3
Câu 4: Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là:
A. Fe3+; Cu2+; Ag+ B. Zn2+; Cu2+; Ag+ C. Cr2+; Au3+; Fe3+ D. Cr2+ ; Cu2+ ; Ag+
Câu 5: Cho các polime sau đây : tơ lapsan, tơ nilon – 6, poli(vinyl axetat) và polietilen. Số
chất bị thủy phân trong môi trường HCl là :
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Hỗn hợp gồm FeS và CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl
B. Hỗn hợp gồm Ag và Cu có thể tan hết trong dung dịch HNO3 đặc
C. Hỗn hợp gồm BaO và Al2O3 có thể tan hết trong dung dịch H2O
D. Hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl
Câu 7: Cho các kim loại sau : K, Fe, Ba, Cu, Na, Ca, Al, Li. Số kim loại tác dụng được với
nước ở nhiệt độ thường là :
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 8: Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào các dung dịch NaF, KCl, K3PO4, NaBr, Na2S,
Fe(NO3)2, H2PO4. Số kết tủa thu được là :
A. 6 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 9: So với nguyên tử phi kim ở cùng chu kì, nguyên tử kim loại :
ThuVienDeThi.com
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
A. Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn
B. Thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn
C. Thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học
D. Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học
Câu 17: Để khử hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 5,56 lít
CO. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là :
A. 16,8 B. 18,6 C. 20,4 D. 26,5
Câu 18: Giữa tinh bột, saccarozo, glucozo có đặc điểm chung nào sau đây ?
A. Chúng đều thuộc loại cacbohidrat
B. Chúng đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
C. Đều bị thủy phân trong môi trường axit
D. Đều không tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 19: Cho các cặp chất :
(1) dung dịch FeCl3 và Ag
(2) dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch AgNO3
(3) S và H2SO4 đặc nóng
(4) CaO và H2O
(5) dung dịch NH3 + CrO3
(6) S và dung dịch H2SO4 loãng
Số cặp chất có xảy ra phản ứng là:
A. 5 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,85 gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch NaOH dư. Sau
phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy giải phóng ra 1,008 lít khí. Phần trăm khối lượng của Al2O3
trong hỗn hợp đầu là:
A. 28,42% B. 36,57% C. 71,58% D. 75,09%
Câu 21: Cho 4,48 lít CO2 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ca(OH)2 1M.
Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 10 g B. 20 g C. 15 g D. 30 g
Câu 22: Xenlulozo tác dụng với HNO3 đặc xúc tác là axit H2SO4 đặc tạo ra 62,1 gam sản
phẩm hữu cơ Z và 5,4 gam H2O. Tên của X là:
A. Xenlulozo đinitrat B. Xenlulozo trinitrat
C. Xenlulozo mononitrat D. A hoặc B đều đúng
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.