Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 013 - Trường THPT Long Thành
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 013 - Trường THPT Long Thành

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Mã đề thi 013

SỞ GDĐT ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT LONG THÀNH

------------

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

LẦN 2- NĂM 2017

Môn: HÓA HỌC Thới gian: 50 phút

------------

Mã đề thi 001 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H =1; Li= 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5 ; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5 ; Ba=137; Ag = 108; Câu 1: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5). C. (3), (4), (5). D. (1), (3), (4). Câu 2: Cho 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 30,18. B. 34,44. C. 12,96. D. 47,4. Câu 3: Nhận định nào dưới đây không đúng về kim loại kiềm?

A. Kim loại kiềm có tính khử mạnh. B. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm nó trong dầu hoả. C. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs. D. Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá. Câu 4: Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

A. HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa. B. NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa. C. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa. D. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH. Câu 5: Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau: (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc -glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

A. 4 B. 2 C. 5 D. 3. Câu 6: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

A. 32,4 g. B. 10,8 g. C. 16,2 g. D. 21,6 g. Câu 7: Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch KOH. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là

A. 48,08% B. 65,38% C. 51,92% D. 34,62% Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là

A. 3,56 g B. 3,86 g C. 3,68 g D. 6,83 g Câu 9: Dung dịch cần dùng để phân biệt 5 lọ mất nhãn: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl là

A. Na2SO4. B. HCl. C. AgNO3. D. NaOH . Câu 10: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

A. glucozơ. B. glucozơ và fructozơ . C. ancol etylic. D. fructozơ. Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.

A. Điện phân dung dịch NaCl. B. Điện phân dung dịch NaOH. C. Điện phân dung dịch Na2SO4. D. Điện phân NaOH nóng chảy. Câu 12: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất NO3-). Thể tích khí thu được sau phản ứng là

MÃ ĐỀ THI: 013

ThuVienDeThi.com

Mã đề thi 013

A. 0,672 lít B. 1,12 lít C. 2,24 lít D. 1,344 lít Câu 13: Dãy gồm các chất được sắp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:

A. Phenylamin, amoniac, etylamin B. Etylamin, amoniac, phenylamin. C. Etylamin, phenylamin, amoniac. D. Phenylamin, etylamin, amoniac. Câu 14: Peptit X có công thức là

H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH

Tên gọi của X là A. Ala-Gly-Ala. B. Ala-Gly-Gly. C. Gly-Ala-Ala. D. Gly-Ala-Gly. Câu 15: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, NaBr lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A. 6. B. 9. C. 8. D. 7. Câu 16: Những nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường?

A. Năng lượng than đá, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân. B. Năng lượng than đá, dầu mỏ, năng lượng thủy lực. C. Năng lượng thủy lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời. D. Năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời. Câu 17: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo