
Trang 1/4 - Mã đề thi 209
ĐỀ MINH HỌA
SỐ 23
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108.
Câu 1: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ với xúc tác axit thu được cùng một loại monosaccarit. (2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron. (3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin. (4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì chính.
(5) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm. (6) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit. (7) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức. Số nhận xét đúng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3. B. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng. C. Khi sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2, lúc đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hết, thu được dung dịch trong suốt.
D. Các hợp chất Al2O3, Al(OH)3, AlCl3 có tính lưỡng tính. Câu 3: Oxit nào sau đây là oxit axit?
A. MgO. B. CrO3. C. CaO. D. Na2O. Câu 4: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
A. CH3NH3Cl và CH3NH2. B. CH3NH2 và H2NCH2COOH. C. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5. D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa. Câu 5: Để nhận biết các dung dịch muối (đựng riêng biệt trong các ống nghiệm): Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2 có thể dùng dung dịch
A. AgNO3. B. Ba(OH)2. C. BaCl2. D. NaOH. Câu 6: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng; (c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư; (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4; (e) Nhiệt phân Hg(NO3)2; (g) Đốt Ag2S trong không khí. Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 7: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các
A. Fe(NO3)3, AgNO3. B. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí cacbonic. D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần. Câu 9: Người ta hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 209
A. becberin. B. axit nicotinic. C. moocphin. D. nicotin. Câu 10: Khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch chứa Fe3+ chỉ xảy ra phản ứng:
M + nFe3+ Mn+ + nFe2+
Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại? A. Từ Mg2+/Mg đến Fe3+/Fe2+. B. Từ Fe3+/Fe2+ trở về sau. C. Từ Mg2+/Mg đến Fe2+/Fe. D. Từ Fe2+/Fe đến Fe3+/Fe2+. Câu 11: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là
A. Cắt. B. Thuỷ phân. C. Đốt thử. D. Ngửi. Câu 12: Cho các chất: axit glutamic, phenylamoni clorua, metyl metacrylat, phenol, glixerol, Gly-Ala-Val, anilin. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, ta có thể dùng bột lưu huỳnh. (b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon. (c) Trong khí quyển, nồng độ CO2, CH4 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây hiệu ứng nhà kính. (d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit. Trong các phát …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.