
Trang 1/6 - Mã đề thi 269
Nguyen Bu-01679097999
ĐỀ THI THỬ (Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 269
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt nhất và cứng nhất lần lượt là
A. Ag và W. B. Au và Cr. C. Ag và Cr. D. Au và W. Câu 2: Chất thủy phân tạo ra glixerol là
A. Benzyl axetat. B. Tristearin. C. Metyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 3: Cr tác dụng với chất nào sau đây tạo ra Cr (III)?
A. H2SO4 loãng. B. HCl loãng. C. Bột lưu huỳnh đun nóng. D. HNO3 đặc, nguội. Câu 4: Hai polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Polietilen và nilon-6,6. B. Nilon-6,6 và poli(etylen terephtalat). C. Tơ nitron và poli(vinylclorua). D. Thủy tinh hữu cơ và poli(vinylclorua). Câu 5: Tiến hành thí nghiệm với 3 dung dịch đựng riêng biệt: saccarozơ, glyxylalanin, anilin thì thu được kết quả sau:
DUNG DỊCH THUỐC THỬ (1) (2) (3) Cu(OH)2/OH– (-) (-) Dung dịch màu xanh lam Nước brom Kết tủa trắng (-) (-) Lưu ý: (-) là không có phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng. Các dung dịch đựng trong lọ (1), (2), (3) lần lượt là: A. Glyxylalanin, anilin, saccarozơ. B. saccarozơ, glyxylalanin, anilin. C. Anilin, saccarozơ, glyxylalanin. D. Anilin, glyxylalanin, saccarozơ. Câu 6: Benzyl axetat là một hợp chất hữu cơ với công thức phân tử C9H10O2. Benzyl axetat được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại hoa, nó là thành phần chính của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang và tobira. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi làm hương liệu trong nước hoa và mỹ phẩm. Công thức cấu tạo của benzyl axetat là
A. HCOOCH2CH2C6H5. B. CH3COOC6H4CH3
C. CH3COOCH2C6H5. D. CH3CH2COOC6H5. Câu 7: Hòa tan hết 9,6 gam Cu trong HNO3 đặc thấy sinh ra x mol khí NO2. Giá trị của x là
A. 0,30. B. 0,15. C. 0,075. D. 0,45. Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá:
Triolein
o 2 +H dö (Ni, t ) X dungdòch NaOHdö dung dịch Y dungdòch HCl dö dung dịch Z. Các chất hữu cơ có trong Z là A. axit stearic và glixerol. B. axit panmitic và glixerol. C. axit oleic và glixerol. D. axit stearic và natri glixerat. Câu 9: Hòa tan 1 mol Fe vào dung dịch chứa 0,5 mol FeCl3 và 1,5 mol HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Chất tan có trong dung dịch X là
A. FeCl2 và HCl. B. FeCl2. C. FeCl3 và HCl. D. FeCl2 và FeCl3.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/6 - Mã đề thi 269
Câu 10: Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì
A. crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài. B. crom có độ hoạt động hóa học mạnh hơn sắt. C. crom là kim loại màu trắng ánh bạc đẹp và khó nóng chảy. D. crom là kim loại nặng và có độ cứng cao. Câu 11: Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại
A. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ axetat. D. tơ polieste. Câu 12: Phản ứng giữa dung dịch HNO3 loãng, dư và Fe tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi – hóa khử này bằng
A. 17. B. 9. C. 13. D. 12. Câu 13: Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối magie thu được là
A. 35,1 gam. B. 27,6 gam. C. 24,9 gam. D. 18gam . Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Natri hiđroxit được dùng tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ. (b) Hợp kim natri-kali có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. (c) Muối cacbonat kim loại kiềm trong dung dịch nước có môi trường kiềm. (d) NaHCO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.