
Trang 1/3 Mã đề 117
S Ề THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I TR – THANH OAI ( ăm học 2016 - 2017) Bài thi: Khoa học tự nhiên; môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao bài)
Mã đề 117 Họ, tên thí sinh:.................................................. Số báo danh:......................................................................
Cho biết giá trị khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1; Be=9; C=12; N=14; O=16; Mg=24; Na=23; Al=27; S=32; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Sr=88; Ag=108; Ba=137.
Câu 41: Đồng thau là hợp kim được dùng rộng rãi và phổ biến trên thế giới. Đồng thau được tạo thành từ 2 kim loại chính gồm kim loại đồng và kim loại X. Kim loại X là: A. Sn B. Ag C. Ni D. Zn Câu 42: Để nhận biết ion Al3+ trong dung dịch AlCl3 ta có thể dùng hóa chất nào sau đây? A. NaNO3 B. HCl C. Na2CO3 D. AgNO3 Câu 43: Polime nào sau đây là poliamit A. Tơ nitron B. Tơ lapsan C. Tơ enang D. Tơ axetat Câu 44: Kim loại duy nhất ở nhiệt độ phòng không có cấu tạo mạng tinh thể là A. Pt B. Au C. Cd D. Hg Câu 45: Thuỷ phân không hoàn toàn m ộ t octapeptit sau: Gly-Ala-Phe-Val-Gly-Gly-Ala-Gly được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau và chứa 2 gốc α-amino axit khác nhau? A. 4 B. 6 C. 7 D. 5 Câu 46: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 45 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 22,5 B. 55,5 C. 135 D. 45,0 Câu 47: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước? A. K B. Be C. Na D. Ba Câu 48: Thạch cao thường dùng để đúc tượng, bó bột khi gẫy xương là: A. Thạch cao sống B. Thạch cao khan C. Thạch cao nung D. Thạch cao đỏ Câu 49: Kim loại nhẹ nhất là : A. Au B. Li C. Hg D. Cs Câu 50: Để phân biệt khí SO2 và H2S bằng phương pháp hóa học ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Ngửi mùi B. Dung dịch nước Brom C. Dung dịch CuCl2 D. Dung dịch NaOH Câu 51: Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23. Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh. Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Na là A. 12 B. 22 C. 11 D. 23 Câu 52: Cho cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 53: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ capron B. Tơ axetat C. Tơ tằm D. Tơ nilon-6,6 Câu 54: A và B là 2 kim loại kiềm thổ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (ZA < ZB). A là kim loại có nhiều ứng dụng nhất trong nhóm IIA. A được dùng để chế tạo những hợp kim có đặc tính cứng, nhẹ, bền; những hợp kim này được dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ô tô… Kim loại A còn được dùng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ. Trộn bột A với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm. Kim loại B được dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép và được dùng để làm khô một số chất hữu cơ. Cho 6 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 0,98 lít B. 14,93 lít C. 3,36 lít D. 5,60 lít Câu 55: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng lượng dư A. kim loại Zn B. kim loại Cu C. kim loại Al D. kim loại Ba
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.