
ĐỀ SỐ 1: LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng bạc. X là
A. anđehit axetic. B. ancol etylic. C. saccarozơ. D. glixerol.
Câu 2: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có
A. một chất khí và hai chất kết tủa. B. một chất khí và không có kết tủa. C. một chất khí và một chất kết tủa. D. hỗn hợp hai chất khí.
Câu 3: Ðể tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
A. CH3–COO–C(CH3)=CH2. B. CH2=CH–CH=CH2. C. CH3–COO–CH=CH2. D. CH2=C(CH3)–COOCH3.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường. B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc lỏng. C. Các protein đều dễ tan trong nước. D. Các amin không độc.
Câu 5: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch
A. NaNO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.
Câu 6: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và
A. C17H35COONa. B. C17H33COONa. C. C15H31COONa. D. C17H31COONa.
Câu 7: Đồng phân của glucozơ là
A. xenlulozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. sobitol.
Câu 8: Chất nào sau đây là etyl axetat?
A. CH3COOCH2CH3. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3. D. CH3CH2COOCH3.
Câu 9: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong?
A. Saccarozơ. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Amilopectin.
Câu 10: Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là
A. polietilen. B. poli(vinyl clorua). C. amilopectin. D. nhựa bakelit.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm muối Y (C2H8N2O4) và đipeptit Z mạch hở (C5H10N2O3). Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,15 mol khí (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Mặt khác 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,45. B. 17,70. C. 23,05. D. 18,60.
Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 10,40 gam hỗn hợp este đơn chức X và Y (MX > MY) cần dùng vừa hết 200 gam dung dịch KOH 4,2% thu được 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 1 ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 13: Cho 2,94 gam H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,16. B. 6,96. C. 7,00. D. 6,95. Câu 14: Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số chất X thỏa mãn là
ThuVienDeThi.com
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 15: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ có tỉ lệ số mol là 2:1. Cho 2m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được x gam Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m hỗn hợp X, cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được y gam Ag. Biểu thức mối liên hệ giữa x, y là
A. x = 2y. B. 3x = y. C. x = y. D. 3x = 2y.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức phù hợp của X là
A. 2. B. 4. C. 8. D. 6. Câu 17: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 28,6. B. 23,2. C. 11,6. D. 25,2. Câu 18: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T
Chất Thuốc thử X Y Z T
Dung dịch AgNO3/NH3,
đun nhẹ có kết tủa trắng không có kết tủa
không có kết tủa có kết tủa trắng
Cu(OH)2, lắc nhẹ dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
dung dịch xanh lam
Nước brom mất màu kết tủa trắng không hiện tượng
không hiện tượng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. Fructozơ, anilin, saccarozơ, glucozơ. B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, fructozơ. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.