Quảng cáo
Đề luyện thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề 3
QR

Đề luyện thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề 3

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/4-Mã đề 359

Câu 1. Phát biểu sai là: A. Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. B. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O. C. Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục. D. Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép. Câu 2. Cho dãy chuyển hóa sau: X 2 2 + CO (dö) + H O  Y + KOH (dö) X. Công thức của X là A. KHCO3. B. NaAlO2. C. NaOH. D. K2CO3. Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O4. Biết a mol X phản ứng tối đa a mol NaOH trong dung dịch, thu được một muối Y duy nhất và a mol ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z, thu được 2a mol CO2. Nhận định sai là: A. Chất Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. B. Trong chất X có ba nhóm –CH2–. C. Đốt cháy hoàn toàn a mol muối Y, thu được 2a mol CO2 và 2a mol H2O. D. Trong chất Y có một nhóm hiđroxyl (-OH). Câu 4. Đun nóng chất hữu cơ nào sau đây với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối và một ancol? A. HCOO-CH2COOCH=CH2. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. C. CH3OOC-CH2-COOC2H5. D. ClH3N-CH2-COOCH3. Câu 5. Hai polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ? A. sơi bông và tơ visco. B. tơ axetat và tơ lapsan. C. tơ tằm và sợi bông. D. tơ visco và tơ nitron. Câu 6. Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là: A. 2,48 gam. B. 3,60 gam. C. 4,72 gam. D. 3,04 gam. Câu 7. Có các kết luận sau về polime: (1) Hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. (2) Bông, len, tơ tằm là tơ thiên niên. (3) Polime nóng chảy tạo ra chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn gọi là chất nhiệt dẻo. (4) Polibutađien tan được trong benzen tạo ra dung dịch nhớt. (5) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt được dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. (6) PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính trơ tương đối của ankan mạch không nhánh, được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa,... Số kết luận đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ là monosaccarit đơn giản nhất không cho được phản ứng thủy phân. B. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết -1,4-glicozit. C. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu dạng  vòng 5 hoặc 6 cạnh. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (1) Các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no là chất lỏng. (2) Các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao. (3) Dung dịch các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím. (4) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm. Các phát biểu đúng là: A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 10. Cho các nhận định sau:

(1) các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1 (2) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím (3) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính (4) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 (5) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Số nhận định không đúng là:

A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo