Quảng cáo
Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 5
QR

Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 5

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Đề 5 Câu 1. Monome nào dưới đây đã dùng để tạo ra polime sau:

CH 2 CH

C O

OCH 3 n A. metyl acrylat. B. metyl axetat. C. etyl acrylat. D. etyl axetat. Câu 2. Cho dãy các chất: NaHSO4; Al2O3; CrO3; (NH4)2CO3. Số chất lưỡng tính là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 3. Phương án nào sau đây không đúng?

A. Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt ... B. Cs được dùng làm tế bào quang điện. C. Ca(OH)2 được dùng rộng rải trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng...

D. Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương... Câu 4. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ: A. không màu sang màu da cam. B. không màu sang màu vàng. C. màu vàng sang màu da cam. D. màu da cam sang màu vàng. Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường. B. Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. C. Ở điều kiện thường, nhôm và đồng đều là kim loại có tính dẻo cao. D. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn mangan. Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2. (b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl. (c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3. (d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2. Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 7. Cho 2,88 gam bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6; đo đktc). Giá trị của V là A. 1,792 lít. B. 7,168 lít. C. 5,376 lít. D. 3,584 lít. Câu 8. Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng. Oxit của kim loại M là A. Cr2O3. B. CuO. C. CrO3. D. Al2O3. Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng: Na  X  Y  Na. Mỗi mũi tên là một phản ứng trực tiếp. X, Y là cặp chất nào sau đây? A. Na2O, Na2CO3. B. NaOH, NaCl. C. NaCl, NaNO3. D. Na2CO3, NaHCO3. Câu 10. Cho các phát biểu sau: (a) Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử. (b) Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và FeCl3 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa. (c) Các kim loại khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. (d) Các hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao được dùng trong công nghiệp dầu mỏ. Các phát biểu đúng là: A. (a), (c), (d). B. (b), (c), (d). C. (a), (c). D. (a), (b), (c). Câu 11. Cho các phát biểu sau: (a) Glyxin tác dụng được với C2H5OH/HCl, đun nóng. (b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin. (c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng. (d) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4 Câu 12. Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOCH3.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo