.jpg)
Trang 1/4 - Mã đề thi 006
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên, Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 006
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 4,22. B. 4,10. C. 2,46. D. 2,90. Câu 2: Trong phân tử tetrapeptit Ala–Val–Gly–Glu, amino axit đầu N là
A. Gly. B. Glu. C. Val. D. Ala. Câu 3: Cho lượng dư kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3 thu được Fe?
A. Na. B. Mg. C. Fe. D. Ba. Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. 2Cr + 6HCl 2CrCl3 + 3H2. B. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. C. Zn + 2CrCl32CrCl2 + ZnCl2. D. 3Fe + 2O2
ot Fe3O4.
Câu 5: Nguyên tắc để điều chế kim loại là
A. oxi hóa ion dương kim loại. B. khử kim loại. C. khử ion dương kim loại. D. oxi hóa kim loại. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam H2O. Giá trị m là
A. 6,20. B. 5,25. C. 3,60. D. 3,15. Câu 7: Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
A. Polietilen. B. Nilon-6,6. C. Nilon-6. D. Amilozơ. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng. B. Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp. C. Phân tử khối của một amino axit (có 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) luôn luôn là một số lẻ. D. Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng. Câu 9: Quặng nào sau đây có hàm lượng sắt cao nhất?
A. Hemantit nâu. B. Pirit. C. Hemantit đỏ. D. Manhetit. Câu 10: Cho 7,8 gam kali tác dụng hoàn toàn với nước thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24. B. 0,56. C. 1,12. D. 4,48. Câu 11: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. Ba. B. Sr. C. Be. D. Ca. Câu 12: Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl aminoaxetat, saccarozơ, Gly-Ala, nilon-6,6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH (trong điều kiện thích hợp) là
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 13: Cho các chất Cu, Fe, Ag và các dung dịch HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là
A. 13,1. B. 13,8. C. 16,0. D. 12,0.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 006
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai?
A. CrO3 là oxi axit. B. Dung dịch kali cromat có màu da cam. C. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. D. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH đặc. Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. NaAl(SO4)2.12H2O và (NH4)Al(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm. B. Sử dụng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mất tính cứng của nước. C. Ở cùng một chu kỳ, bán kính kim loại kiềm lớn hơn bán kính kim loại kiềm thổ. D. Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư. Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino axit là chất lỏng ở điều kiện thường. (2) Amoni axetat và axit aminoaxetic đều là chất lưỡng tính. (3) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng. (4) Trong môi trường kiềm, các peptit đều có phản ứng màu biure. (5) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 18: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.