.jpg)
Trang 1/4 - Mã đề thi 016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên, Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 016 Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Số liên kết peptit trong phân tử tetrapeptit Ala-Gly-Val-Glu là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. NaAl(SO4)2.12H2O và (NH4)Al(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm. B. Sử dụng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mất tính cứng của nước. C. Ở cùng một chu kỳ, bán kính kim loại kiềm lớn hơn bán kính kim loại kiềm thổ. D. Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư. Câu 3: Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất kim loại
A. Al. B. Sn. C. Cu. D. Mg. Câu 4: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 7,30. B. 3,65. C. 6,15. D. 5,84. Câu 5: X là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch phân nhánh. Tên gọi của X là
A. amilopectin. B. saccarozơ. C. amilozơ. D. glucozơ. Câu 6: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm -OH, nên có thể viết là
A. [C6H8O2(OH)3]n. B. [C6H5O2(OH)3]n. C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)2]n. Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là
A. 13,8. B. 12,0. C. 13,1. D. 16,0. Câu 8: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 4,48 lít. D. 0,56 lít. Câu 9: Để bảo vệ vỏ tàu biển người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) kim loại nào sau đây?
A. Cu. B. Zn. C. Ni. D. Sn. Câu 10: Cho các chất Cu, Fe, Ag và các dung dịch HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 11: Cho lượng dư kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3 thu được Fe?
A. Na. B. Mg. C. Fe. D. Ba. Câu 12: Este X có công thức cấu tạo CH2=CH–COOCH3. Tên gọi của X là
A. Etyl axetat. B. Metyl acrylat. C. Propyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:
1 Glucozơ enzim
1 2 2X 2CO
o H ,t
1 2 3 2 2 X X X H O
0
H
7 12 4 2 1 2 4 t 3 Y C H O 2H O X X X
xt 1 2 4 2 4 X O X H O
Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Hợp chất Y có 3 đồng phần cấu tạo. B. Phân tử X2 có 6 nguyên tử hiđro. C. X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.