
Chủ đề 3: BÀI TOÁN pH Dạng 3: Bài tập tính nồng độ ion và pH dung dịch Dạng 3.1: Tính nồng độ ion Câu 1: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là : A. 0,10M. B. 0,20M. C. 0,30M. D. 0,40M. Câu 2: Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là : A. 0,45M. B. 0,90M. C. 1,35M. D. 1,00M. Câu 3: Cho 200 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và NaCl 1M. Số mol của các ion Na+, Cl-, H+ trong dung dịch X lần lượt là : A. 0,2 ; 0,2 ; 0,2. B. 0,1 ; 0,2 ; 0,1. C. 0,2 ; 0,4 ; 0,2. D. 0,1 ; 0,4 ; 0,1. Dạng 3.2: Tính pH của axit mạnh hoặc bazơ mạnh trước khi trộn. Câu 1: Tính pH cúa dung dịch sau: a. Dung dịch H2SO4 0,0005M ( coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc). b. 0,5 lit dung dịch HCl có hòa tan 224 ml khí HCl ở đktc. c. Dung dịch KOH 0,01M d. Dung dịch HCl 7,3% ( d = 1,25 g/ml). e. 200 ml dung dịch có chứa 0,8g NaOH. f. 400 ml dung dịch chứa 3,42g Ba(OH)2 ( điện li hoàn toàn cả 2 nấc). g. Cho m gam natri vào nước thu được 1,5 lit dung dịch có pH = 13. Tính m? h. Cần bao nhiêu g NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10. Câu 2: Tính nồng độ mol/l của các dung dịch. a. Dung dịch HCl có pH = 1. b. Dung dịch H2SO4 có pH = 4. c. Dung dịch KOH có pH = 11. d. Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13. Dạng 3.3 : pH của axit yếu hoặc bazơ yếu. Ví dụ 1: Giá trị pH của dung dịch axit fomic 1M (Ka = 1,77.10-4) là : A. 1,4. B. 1,1. C. 1,68. D. 1,88. Cách 1 : Phương trình điện li :
HCOOH HCOO- + H+ (1); a
H HCOO K
HCOOH
bđ: Co p.li Co Co Co cb: Co – Co Co Co Tại thời điểm cân bằng ta có :
2 2
4 o o a
o o
H A ( C ) C K 1,77.10 C C 1 HA
(2)
Với Co = 1M, thay vào (2) ta có phương trình :
2 4 4 1,77.10 1,77.10 0 0,0132 Theo (1) [H+] = Co = 0,0132M
pH = -lg[H+] = 1,88.
Cách 2:
Cách 3 + Vì HA là dung dịch chất điện li yếu nên 1 = 1 1 2 a o K C (2)
Từ công thức (2) ta có thể suy ra công thức tính độ điện li : a
o
K C
Sử dụng công thức 2 a o K C ta suy ra :
ThuVienDeThi.com
14 a
o
K 1,77.10 0,0133 C 1 [H+] = Co = 0,0133MpH = -lg[H+] = 1,88.
Ví dụ 2: ( KA-2011): Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka = 1,75.10-5) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 2,43 . B. 2,33 . C. 1,77. D. 2,55. HCl H+ + Cl-
(1) CM: 0,001 0,001 0,001 CH3COOH € CH3COO- + H+ (2) C0: 1 0 0,001 C : x x x [C]:1 – x x x + 0,001
Biểu thức tính Ka = (0,001 x).x 1 x 1,75.10-5
Giải phương trình ta có x = 3,705.10-3
pH = –lg(0,001+3,705.10-3) = 2,33.
Ví dụ 3: Dung dịch X gồm NH3 0,1M (Kb = 1,80.10-5) và NH4Cl 0,1M. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 9,62. B. 9,26. C. 11,62. D. 13,62. NH4Cl NH4+ + Cl-
(1) CM: 0,1 0,1 0,1
NH3 + H2O OH- + NH4+
(2) C0: 0,1 0 0,1 C: x x x [C]:1 – x x x + 0,001
Biểu thức tính Ka = (0,1 x).x 0,1 x 1,8.10-5
Giải phương trình ta có x = 1,8.10-5 pOH = –lg(1,8.10-5) = 4,74 pH = 14 – 4,745 = 9,26.
Câu 1: Tính pH của dung dịch sau: a. Dung dịch CH3COOH 0,01M biết = 4,25%. b. Dung dịch CH3COOH 0,10M ( Ka= 1,75.10-5). c. Dung dịch NH3 0,10M ( Kb= 1,80.10-5). d. Dung dịch HCOOH 0,1M có Ka= 1,6.10-4 . e. Dung dịch A chứa: HF 0,1M; NaF 0,1M; Ka=6,8.10-4. . Câu 2: Độ điện li của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu ? A. 4,25.10-1M. B. 4,25.10-2M. C. 8,5.10-1M. D. 4,25.10-4M. Câu 3: Dung dịch NH3 1M với độ điện li là 0,42% có pH là :
A. 9,62. B. 2,38. C. 11,62. D. 13,62. Câu 4: Độ điện li của dung dịch HCOOH 0,007M, có pH = 3,0 là :
A. 13,29%. B. 12,29%. C. 13,0%. D. 14,29%. Câu 5: Dung dịch axit axetic trong nước có nồng độ 0,1M. Biết 1% axit bị phân li. Vậy pH của dung dịch bằng bao nhiêu ? A. 11. B. 3. C. 10. D. 4. Câu 6: Dung dịch HCOOH 0,46% (D = 1 g/ml) có pH = 3 độ điện li của dung dịch là :
A. 1%. B. 2%. C. 3%. D. 4%. Câu 7: Giá trị pH của dung dịch axit fomic 1M (Ka = 1,77.10-4) là : A. 1,4. B. 1,1. C. 1,68. D. 1,88. Câu 8: Hằng số axit của axit HA là Ka = 4.10-5. Vậy pH của dung dịch …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.