Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013 - 2014 môn thi Ngữ văn (Dành cho tất cả các thí sinh)
QR

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013 - 2014 môn thi Ngữ văn (Dành cho tất cả các thí sinh)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Năm học 2013 - 2014

Môn thi: Ngữ văn (Dành cho tất cả các thí sinh) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 19 tháng 6 năm 2013

==========

Câu 1. (2,0 điểm)

Cho đoạn truyện sau: “Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại: - Thì má cứ kêu đi. Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: - Vô ăn cơm! Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi! Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo: - Con kêu rồi mà người ta không nghe.” (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng - SGK Ngữ văn 9, tập một) 1. Đoạn truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể? 2. Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học trong chương trình lớp 9. “Con bé” trong đoạn truyện đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Nêu nội dung của phương châm hội thoại đó. Vì sao có sự vi phạm đó?

Câu 2. (1,0 điểm)

“Một ấn tượng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái. Không phải chỉ vì bó hoa rất to sẽ đi theo cô trong chuyến đi thứ nhất ra đời. Mà vì một bó hoa nào khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh cho thêm cô.”

(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9, tập một) Hình ảnh một bó hoa nào khác nữa trong đoạn văn trên được sử dụng theo biện pháp tu từ nào? Em hiểu ý nghĩa hình ảnh đó như thế nào?

Câu 3. (2,0 điểm) Ghi lại đầy đủ hai khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy. Nêu ngắn gọn nội dung khổ thơ cuối.

Câu 4. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9, tập một)

===========Hết==========

(Đề thi có 01 trang) Họ và tên thí sinh: ………………………………. Số báo danh: ………………………

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

UBND TỈNH BẮC NINH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013 - 2014 ============= ===============

HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN NGỮ VĂN ĐẠI TRÀ

(Hướng dẫn chấm có 02 trang) Câu 1. (2,0 điểm) 1. Đoạn truyện kể theo ngôi thứ ba. (0,25 điểm) Người kể là ông Ba, một nhân vật trong tác phẩm, bạn của ông Sáu. ( 0.25 điểm) 2. Các phương châm hội thoại đã học trong chương trình lớp 9: - Kể đủ các phương châm: Phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. (0,5 điểm). Nếu kể được từ 2 đến 4 phương châm (0,25 điểm) - “Con bé” trong đoạn truyện “nói trổng” như vậy là đã vi phạm phương châm lịch sự. (0,25 điểm) Phương châm lịch sự là: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. (0,25 điểm) Nó cố tình vi phạm như vậy vì không muốn dùng từ “ba” để gọi ông Sáu. (0,5 điểm) Câu 2. (1,0 điểm) Hình ảnh “một bó hoa nào khác nữa” trong đoạn văn trên được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩn dụ (0,25 điểm) Hình ảnh đó có ý nghĩa: Đó là giá trị tinh thần mà cô gái đã tìm thấy ở anh. Từ những điều cô chứng kiến, nghe được, từ những trang sách anh đọc dở, cô nhận ra vẻ đẹp tâm hồn anh. Anh trở thành tấm gương cho cô noi theo, cho cô yên tâm với sự lựa chọn của mình. (0,75 điểm) Câu 3. (2,0 điểm) Ghi đúng đủ hai khổ thơ cuối: (1,0 điểm)

Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình. Nêu được nội dung cơ bản của khổ thơ cuối: trăng vẫn thế, không thay đổi, bao dung, độ lượng “tròn vành vạnh, im phăng phắc” chỉ có bản thân mình là thay đổi, đã trở thành kẻ “vô tình”. Cái “giật mình” của nhà thơ chính là sự nhận thức sâu sắc về bản thân, có ý nghĩa nhắc nhở người đọc không bao giờ được lãng quên quá khứ. (1,0 điểm) Câu 4. (5,0 điểm) A. Yêu cầu chung: - Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học. Biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề…). Đặc biệt phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự sự. - …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo