Quảng cáo
Kiểm tra Ngữ văn, phần văn bản
QR

Kiểm tra Ngữ văn, phần văn bản

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tiết ….. Văn bản KIỂM TRA NGỮ VĂN, PHẦN VĂN BẢN

THỜI GIAN 45 PHÚT

I. MA TRẬN

Nhận biét Thông hiểu Vận dụng Mức độ Chủ đề/ NDCĐ

TN TL TN TL THẤP CAO

Cộng

Văn bản nhật dung

Chọn dúng các ý văn bản và chủ đề C.1

Hiểu và điền đúng ý nghĩa câu văn C2

Số câu Số điẻm

1 0,75

1 0,25

2 1 Ca dao Nêu đúng thể thơ ca dao (C3)

Nhớ và điền đúng từ . (C4)

Hiểu và trình bày được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung bài ca dao (C8) Số câu Số điẻm

1 025

1 025

1 2

3 2,5 Thơ trữ tình Trung đại Việt Nam

Nhớ và điền đúng từ . (C5) Hiểu đúng nghĩa của từ được dùng trong 1 văn bản (C7)

Biết dựa vào cách tả cảnh trong bài đã học để trình bày cảm nghĩ về cảnh quen thuôc trong cuộc sống. (C9)

Số câu Số điẻm

2 1,25

1 4

3 5,25 Thơ trữ tình nước ngoài

Nêu đúng tâm trạng nhân vật (C6)

Hiểu rõ tình huống. Biết cách giả quyết một tình huống C10

ThuVienDeThi.com

Số câu Số điẻm

1 025

1 1

2 1,25 Tổng: Số câu Số điẻm Tỷ lệ:

3 1,25 12,5

4 1,75 17,5

1 2 20

1 4 40

1 1 10

II. ĐỀ BÀI A. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm): Đọc kĩ câu hỏi sau và chọn ý, nối ý hoặc điền tiếp vào chỗ trống để câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,75 điểm) Hãy nối ý A với ý trong cột B để có câu trả lời đúng.

A. Văn bản. B. Đề tài văn bản A.1.Cổng trường mở ra B.1. Quyền trẻ em

A.2. Mẹ tôi B.2.Nêu lên vai trò của gia đình và nhà trường đối với thế hệ trẻ A.2. Cuộc chia tay của những con búp bê

B.3 Vai trò của người mẹ đối với con cái

Câu 2 (0,25 điểm): Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau để làm rõ ý nghĩa của câu văn: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Câu văn nói lên ý nghĩa…………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… Câu 3 (0,25 điểm): Thể thơ thường dùng để sáng tác ca dao là: A, Đường luật B. Bốn chữ C. Song thất lục bát A. Lục bát Câu 4 (0,25 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện bài ca dao sau:

Thân em như …………………..trôi, Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu? Câu 5 (0,25 điểm: Điền vào chỗ trống sau để hoàn thiện âu văn: Trong bài thơ “ bánh trôi nước” đã dụng thành ngữ……………………………….. để nói vè cuộc sống bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội xưa. Câu 6 (0,25 điểm): Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” có tâm trạng như thế nào khi trở về quê hương?

A. Vui mừng, háo hức khi trở về quê. B. Buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi. C. Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ giữa quê hương. D. Đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành. Câu 7 (1,0 điểm): Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện cách hiểu nghĩa cụm từ ‘ta với ta” trong các câu sau: a. Cụm từ “ta với ta’, trong bài “Qua Đèo ngang” của Bà huyện Thanh Quan được hiểu là:…………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… b. Cụm từ “ta với ta’, trong bài “bạn đế chơi nhà” của Nguyễn Khuyến được hiểu là:…………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….

ThuVienDeThi.com

B, Phần tự luận (7,0 điểm): Câu 8 (2,0 điểm): trình bày nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài ca dao:

Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu?

Câu 9 (4,0 điểm): Từ nội dung văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trường trông ra” của Trần Nhân Tông, hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh làng quê bắc bộ trong mọt doạn văn ngắn. Câu 10 (1,0 điểm); Bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về” của hạ Tri Chương, có cấu trúc như một một câu chuyện về tình quê hương. Hãy chỉ ra tình huống trong đó và dựa vào chủ đề bài thơ để nêu cách giải quyết tình huống của em. III. HƯỚNG DẪN CHẤM A. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm) Câu 1 (0,75 điểm) - Nối đúng ý cột a với ý cột B, mối ý đùng được 0,25 điểm. - Đáp án: A1-B2; A2-B3; A3-B1 + Mức tối đa 0,75: Nối dúng các ý. + Mức chưa tối đa 0,25,0,5: Nối chưa đúng hết các ý, hoặc nhầm. + Chưa đạt: Nối sai, hoặc không làm bài. Câu 2 (0,25 điểm) - Điền được ý nghĩa câu văn được 0,25 điểm. - Gợi ý: Câu văn đã nói lên ý nghĩa to lớn của nhà trường trong cuộc đời mỗi con người + Mức tối đa (0,25): Nêu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo