Quảng cáo
Kỳ thi tuyển sinh vào THPT năm 2014 môn thi Ngữ Văn
QR

Kỳ thi tuyển sinh vào THPT năm 2014 môn thi Ngữ Văn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA KỲ THI TUYỂN SINH VÀO THPT NĂM 2014

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: NGỮ VĂN (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: …Cháo đã hơi nguội. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bán lớn đến chỗ chồng nằm.

- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống đó như có ý chờ xem chồng chị có ăn ngon miệng hay không.

Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng…

(Tức nước vỡ bờ - trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố, Ngữ văn 8, tập một, trang 29) Câu 1. Hãy cho biết tác phẩm Tắt đèn thuộc trào lưu văn học nào của thế kỉ XX? Câu 2. Tìm các từ láy có trong đoạn trích trên và cho biết chúng thuộc loại từ láy nào? Câu 3. Với văn bản Tức nước vỡ bờ, thành công hơn cả về nghệ thuật mà Ngô Tất Tố đạt được là gì? Câu 4. Hãy cho biết tư tưởng sâu sắc nhất mà nhà văn Ngô Tất Tố muốn gửi gắm qua Tức nước vỡ bờ . Câu 5. Đoạn trích đã gợi cho em những suy nghĩ gì về số phận của người nông dân bị áp bức trước cách mạng tháng Tám? (trình bày khoảng 7 đến 10 dòng)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu từ câu 6 đến câu 8:

Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã

ThuVienDeThi.com

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

(Hữu Thỉnh – Sang thu – Ngữ văn 9, tập hai, trang 70) Câu 6. Sự chuyển đổi của thiên nhiên khi đất trời vào thu được miêu tả qua những hình ảnh nào? Câu 7. Theo em, vì sao cả bài thơ chỉ có một dấu chấm ở câu cuối cùng? Câu 8. Phân tích ý nghĩa của hai câu thơ cuối. II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm)

“Giữa một vùng sỏi đá khô căn, có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp.”

Suy nghĩ của em từ hiện tượng trong câu nói trên. (bài viết không quá một trang giấy thi) Câu 2: (4,0 điểm)

Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

---Hết--- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………………………; Số báo danh:…………..

ThuVienDeThi.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA KỲ THI TUYỂN SINH VÀO THPT NĂM 2014

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: TOÁN (Đề thi có 01 trang) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN BẮT BUỘC CHO TẤT CÁC THÍ SINH (8,0 ĐIỂM)

Câu 1: (2,0 điểm) Cho biểu thức P = . 1 3 2 2 1 1 2 2 2 x x x x x x x x

                     Thực hiện các yêu cầu sau: 1. Rút gọn biểu thức P.

2. Tính giá trị của biểu thức P với x = 3 2 2.  Câu 2: (2,0 điểm) Cho phương trình với tham số m:

(*)     2 2 1 4 0 mx m x m     

a) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt. b) Xác định m để các nghiệm x1, x2 của phương trình (*) thỏa mãn x1 + 4 x2 = 3. c) Tìm một hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc vào m.

Câu 3: (1,0 điểm) Xác định hàm số , biết rằng với x khác 0.  f x  1 2 f x f x x         Câu 4: (3,0 điểm) Cho (O) và một điểm A ở trong đường tròn. Qua A vẽ hai dây BD và CE vuông góc với nhau. a) Chứng minh AB2 + AC2 + AD2 + AE2 không đổi. b) Vẽ (O; OA) cắt DE tại một điểm thứ hai là H. Chứng minh rằng trọng tâm G của tam giác BCH là một điểm cố định. c) Gọi I và K lần lượt là trung điểm của BE và CD. Chứng minh rằng IK luôn đi qua một điểm cố định. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 ĐIỂM) (Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần)

1. Giải hệ phương trình:

5 1

5 1.

x y

y x

    

   

2. Giải phương trình: . 3 4 1 8 6 1 5 x x x x     

---Hết--- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………………………; Số …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo