Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 021 - Sở GD & ĐT Ninh Bình
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 021 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 021

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

(Đề thi gồm có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT

NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?

A. Nuôi cấy mô. B. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). C. Cấy truyền phôi. D. Nuôi cấy hạt phấn. Câu 2: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

A. Acridin. B. NMU. C. Cônsixin. D. 5BU. Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

A. vùng vận hành. B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. đoạn intron. Câu 4: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiên trước, loài nào xuất hiện sau?

A. Cơ quan tương đồng. B. Hóa thạch. C. Cơ quan tương tự. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 5: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ

A. hội sinh. B. cộng sinh. C. hợp tác. D. ức chế - cảm nhiễm. Câu 6: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là

A. môi trường trên cạn. B. môi trường nước. C. môi trường đất. D. môi trường sinh vật. Câu 7: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là

A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. B. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. C. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. Câu 8: Lưới thức ăn gồm

A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. B. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. D. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Câu 9: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

Mã đề thi 021

ThuVienDeThi.com

Trang 2/5 - Mã đề thi 021

B. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. C. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

A. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. B. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. C. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 11: Loài người xuất hiện vào kỉ

A. tam điệp. B. jura. C. đệ tứ. D. đệ tam. Câu 12: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

A. tỉ lệ phân hoá. B. phân bố giới tính. C. tỉ lệ giới tính. D. phân hoá giới tính. Câu 13: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA: 0,050Aa: 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A. 0,250AA: 0,400Aa: 0,350aa. B. 0,375AA: 0,400Aa: 0,225aa. C. 0,350AA: 0,400Aa: 0,250aa. D. 0,400AA: 0,400Aa: 0,200aa. Câu 14: Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về chu trình cacbon?

A. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit (CO2). C. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.

D. Phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình. Câu 15: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau.

Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,64 0,32 0,04 F2 0,64 0,32 0,04 F3 0,2 0,4 0,4 F4 0,16 0,48 0,36 F5 0,16 0,48 0,36 Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là: A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Giao …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo