 mon Sinh hoc Lop 12 THPT, BT THPT - Ma de 011 - So GD & DT Ninh Binh.jpg)
Trang 1/5 - Mã đề thi 011
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?
A. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. B. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. C. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 2: Loài người xuất hiện vào kỉ
A. tam điệp. B. đệ tam. C. Jura. D. đệ tứ. Câu 3: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
A. Cônsixin. B. 5BU. C. Acridin. D. NMU. Câu 4: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. C. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. D. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Câu 5: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
A. tỉ lệ giới tính. B. tỉ lệ phân hoá. C. phân bố giới tính. D. phân hoá giới tính. Câu 6: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là
A. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. B. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. D. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A. gen phân mảnh. B. vùng vận hành. C. đoạn intron. D. đoạn êxôn. Câu 8: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ
A. cộng sinh. B. hợp tác. C. ức chế - cảm nhiễm. D. hội sinh. Câu 9: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiê ̣n trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan tương tự. B. Cơ quan tương đồng. C. Hóa thạch. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 10: Lưới thức ăn gồm
A. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. B. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Câu 11: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?
Mã đề thi 011
ThuVienDeThi.com
Trang 2/5 - Mã đề thi 011
A. Cấy truyền phôi. B. Nuôi cấy hạt phấn. C. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). D. Nuôi cấy mô. Câu 12: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là
A. môi trường nước. B. môi trường trên cạn. C. môi trường đất. D. môi trường sinh vật. Câu 13: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?
A. Tỉ lệ tử của quần thể. B. Tỉ lệ sinh của quần thể. C. Nguồn sống của quần thể. D. Sức chứa của môi trường. Câu 14: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
A. Giao phối là nhân tố làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp.
B. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp. C. Điều kiện địa lý là nhân tố ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
D. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới. Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(1) mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxom. (2) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN. (3) Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã. (4) tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên riboxom. (5) Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 16: Theo Đacuyn, động …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.