 mon Sinh hoc Lop 12 THPT, BT THPT - Ma de 003 - So GD & DT Ninh Binh.jpg)
Trang 1/5 - Mã đề thi 003
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?
A. Cấy truyền phôi. B. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). C. Nuôi cấy mô. D. Nuôi cấy hạt phấn. Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A. đoạn intron. B. đoạn êxôn. C. vùng vận hành. D. gen phân mảnh. Câu 3: Lưới thức ăn gồm
A. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Câu 4: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là
A. môi trường trên cạn. B. môi trường sinh vật. C. môi trường đất. D. môi trường nước. Câu 5: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
A. 5BU. B. NMU. C. Cônsixin. D. Acridin. Câu 6: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Hóa thạch. B. Cơ quan thoái hóa. C. Cơ quan tương đồng. D. Cơ quan tương tự. Câu 7: Loài người xuất hiện vào kỉ
A. đệ tứ. B. jura. C. tam điệp. D. đệ tam. Câu 8: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là
A. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. B. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. D. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. Câu 9: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ
Mã đề thi 003
ThuVienDeThi.com
Trang 2/5 - Mã đề thi 003
A. ức chế - cảm nhiễm. B. hợp tác. C. cộng sinh. D. hội sinh. Câu 10: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
A. phân hoá giới tính. B. tỉ lệ phân hoá. C. tỉ lệ giới tính. D. phân bố giới tính. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?
A. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. B. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. C. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 12: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. C. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. D. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. Câu 13: Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực:
(1) Chiều dài mARN sơ khai tương ứng chiều dài gen mã hóa tương ứng. (2) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. (3) Nhiều chuỗi polipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất. (4) Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom. Số phát biểu đúng là? A. 4 B. 3 C. 2. D. 1 Câu 14: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
A. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.
B. Điều kiện địa lý là nhân tố ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp. D. Giao phối là nhân tố làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp. Câu 15: Cho các nhận định sau:
(1) Nhiễm sắc thể (NST) giới tính là NST chỉ chứa các gen qui định giới tính. (2) Trên NST giới tính, vùng tương đồng chiếm phần lớn NST. (3) Ở sinh vật bình thường, trong …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.