Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia đợt 3 môn Sinh học - Đề 05 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sáng Sơn
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia đợt 3 môn Sinh học - Đề 05 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Sáng Sơn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN SINH HỌC – ĐỢT 3 – ĐỀ 05

Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: …………………………………………Lớp:…………….ngày học:……………………………..

Câu 1: Trên một cánh của 1 NST ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy NST bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH, dạng đột biến đó là A. chuyển đoạn tương hỗ. B. lặp đoạn. C. chuyển đoạn không tương hỗ. D. đảo đoạn. Câu 2: Cho các nhận định sau: (1) mang thông tin di truyền. (2) phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con. (3) điều hòa hoạt động các gen; (4) hình thành thoi phân bào. Có bao nhiêu thông tin đúng về vai trò của nhiễm sắc thể của tế bào nhân thực ?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen trong quần thể là

A. chọn lọc tự nhiên B. giao phối không ngẫu nhiên C. di nhập gen D. đột biến Câu 4: Loại ARN nào tham gia cấu tạo riboxom?

A. tARN B. ARN của vi rút C. rARN D. mARN Câu 5: Kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp , tế bào nhận sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì E.coli:

A. Có tốc độ sản sinh nhanh B. Có tần phát sinh đột biến gây hại cao C. Cần môi trường nuôi dưỡng D. Không mẫn cảm với thuốc kháng sinh Câu 6: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?

A. Thiếu máu hình liềm. B. Đao. C. Claiphentơ. D. Ung thư máu. Câu 87: Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào được gọi là

A. thể không. B. Thể một. C. Thể ba. D. Thể bốn. Câu 8: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hậu quả lớn nhất thuộc

A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. mất đoạn, đảo đoạn. C. đảo đoạn, lặp đoạn. D. mất đoạn, chuyển đoạn. Câu 9: Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

A. Aabbdd × aaBbDD. B. AaBBDd × AABbDd . C. AaBBDd × AaBbDd. D. AaBbdd × AaBbDd. Câu 10: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.

B. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

C. Kết quả sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài. D. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. Câu 11: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn

A. Đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể B. Giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp C. Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng: D. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi Câu 12: Trong chọn giống, không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì

A. Dễ bị đột biến, ảnh hưởng xấu đến đời sau và đặc điểm di truyền không ổn định B. Tỉ lệ dị hợp ở cơ thể lai F1 sẽ tăng dần qua các thế hệ, xuất hiện tính trạng xấu.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo