
TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN SINH HỌC – ĐỢT 3 – ĐỀ 01
Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: …………………………………………Lớp:…………….ngày học:…………………………….. Câu 1: Tính thoái hóa của mã di truyền có thể là một nguyên nhân để giải thích cho các trường hợp sau đây: 1. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến thường trung tính. 2. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotid thường gây hậu quả lớn hơn đột biến thay thế một cặp nucleotid. 3. Làm tăng mức độ nghiêm trọng của đột biến. 4. Làm cho tần số đột biến gen tăng lên. Có bao nhiêu trường hợp đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzym ADN polymerase và ARN polymerase là: 1. ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều. 2. ARN polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn ADN, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid. 3. ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều 3’→5’. 4. ADN polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn còn ARN polymerase thì không. Đáp án đúng là:
A. (1), (2). B. (2), (4). C. (2), (3). D. (2), (3), (4). Câu 3: Bộ ba đối mã của tARN mang acid amin mở đầu là:
A. 3’ XAU 5’. B. 3’ UAX 5’. C. 3’ UAG 5’. D. 3’ TAX 5’. Câu 4: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
A. Nơi tiếp xúc với enzym ARN polymerase. B. Mang thông tin quy định protein điều hòa. C. Mang thông tin quy định enzym ARN polymerase.D. Nơi liên kết với protein điều hòa. Câu 5: Dưới đây là trình tự các acid amin của một đoạn chuỗi polypeptid bình thường và chuỗi polypeptid đột biến:
Chuỗi polypeptid bình thường: … Phe – Ser – Lis – Leu – Ala – Val … Chuỗi polypeptid đột biến : ……. Phe – Ser – Lis – Ile – Ala – Val … Loại đột biến nào dưới đây có thể tạo nên chuỗi polypeptid đột biến trên:
A. Đột biến thay thế cặp nucleotid này bằng cặp nucleotid khác. B. Đột biến mất một cặp nucleotid. C. Đột biến thêm một cặp nucleotid. D. Không thể do kết quả của đột biến. Câu 6: Một loài thực vật, có bộ NST 2n =24, số NST trong một tế bào của thể một nhiễm là A. 23. B. 24. C. 25. D. 12. Câu 7: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: A. (2), (3). B. (1), (3). C. (1), (2). D. (1), (4). Câu 8: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. Câu 9: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là
A. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành. B. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành. C. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh. D. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh. Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới A. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh. B. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. C. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. D. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. Câu 11: Khi nói về chu trình cacbon, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.