
SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA
“Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 1 |
Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Tóm tắt bằng chứng giải phẫu so sánh theo bảng sau.
Cơ quan tương đồng Cơ quan thoái hóa Cơ quan tương tự
Định nghĩa Ví dụ Ý nghĩa Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Những điểm giống nhau và khác nhau ở các cơ quan tương đồng
được giải thích như thế nào ? Vận dụng hiểu biết đó để giải thích sơ đồ sau đây về cấu tạo
tay người, chi trước của mèo, vây cá voi và cánh dơi.
Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Vì sao khi cần xác định quan hệ họ hàng giữa các loài về mặt hình
thái, người ta hay dùng cơ quan thoái hóa ?
Câu 4 (Câu hỏi tự luận). Tại sao cơ quan thoái hóa không còn chức năng gì, không còn ý
nghĩa gì với sinh vật mà vẫn được duy trì qua bao đời mà không bị loại bỏ ?
Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Vì sao nói cơ quan tƣơng đồng và cơ quan tƣơng tự là 2 hiện tƣợng
trái ngược nhau, mà cùng chứng tỏ các loài có tiến hóa?
Câu 6 (Câu hỏi tự luận). Vì sao xem các tài liệu phôi sinh học so sánh là bằng chứng tiến
hóa ? Phát biểu định luật phát sinh sinh vật và cho ví dụ minh họa.
Câu 7 (Câu hỏi tự luận). Vì sao hệ sinh vật ở lục địa Âu-Á và Bắc Mĩ có điểm giống nhau
và khác nhau ?
Câu 8 (Câu hỏi tự luận). Giải thích nguyên nhân hình thành đặc điểm của hệ sinh vật ở lục
địa Úc. Từ đó, ta có thể rút ra kết luận gì?
Câu 9 (Câu hỏi tự luận). Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào.
Câu 10 (Câu hỏi tự luận). Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở bằng chứng
sinh học phân tử như thế nào ?
PHẦN 6: TIẾN HÓA
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
ThuVienDeThi.com
SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 6: TIẾN HÓA
“Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa”. 2 |
Câu 11 (Câu hỏi tự luận). Châu Úc và Nam Mĩ là 2 lục địa khác xa nhau về địa lí , nhưng lại
có những sinh vật giống nhau, ví dụ : sóc bay, chồn bay v.v. cả 2 lục địa đều có. Hãy giải
thích sự giống nhau này do nguyên nhân nào ?
Câu 12. Các cơ quan tương đồng có đặc điểm cơ bản là
A. cùng chức năng. B. cùng nguồn gốc.
C. cùng vị trí. D. cùng cấu tạo.
Câu 13. Các cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự ?
A. Vây cá voi và vây cá chép. B. Mang cá và mang tôm.
C. Cánh chim và cánh ruồi. D. Tay người và cánh dơi.
Câu 14. So với các cơ quan hiện nay của động vật có xƣơng, tuyến nọc độc của rắn tương
đồng với
A. tuyến lệ nằm ở hốc mắt. B. tuyến nước bọt trong miệng.
C. tuyến nhày khoang mũi. D. tuyến yên dưới não.
Câu 15. So với lá cây, các cơ quan hay bộ phận nào sau đây là không tương đồng ?
A. Tua cuốn của cây mƣớp. B. Gai ở cây hoa hồng.
C. Cánh hoa ở cây chuối cảnh. D. Ấm bắt ruồi của cây nắp ấm.
Câu 16. So với lá cây, bộ phận nào sau đây là không tương đồng ?
A. Tua cuốn của cây mướp. B. Cánh hoa của chuối cảnh.
C. Ấm bắt ruồi ở cây nắp ấm. D. Gai của cây hoa hồng.
Câu 17. Các cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng với nhau ?
A. Cánh bọ hung và cánh gà. B. Mang cá và mang tôm.
C. Gai hoa hồng và gai hoàng liên. D. Vòi bướm và hàm dưới của ruồi.
Câu 18. Khi so sánh quá trình phát triển phôi thai của động vật, nhận xét sai là
A. Sự phát triển phôi của các động vật giống nhau càng nhiều, thì họ hàng càng gần.
B. Thời gian phát triển phôi của các động vật giống nhau càng lâu, thì họ hàng càng gần.
C. Hình thái các giai đoạn phôi thai của các động vật giống nhau càng nhiều, thì họ
hàng càng gần.
D. Trình tự phát sinh cơ quan ở phôi thai khác nhau càng nhiều, thì họ hàng càng gần.
Câu 19. Đặc điểm nổi bật của đảo đại dƣơng là
A. Có toàn các loài sinh vật từ nơi khác đến.
B. Giống với hệ sinh vật ở vùng lục địa gần nhất.
C. Chỉ có những loài đặc hữu.
D. Hệ sinh vật rất nghèo nàn.
Câu 20. Khi lai 2 phân tử ADN của hai sinh vật khác nhau, mà được phân tử ADN lai có
nhiệt độ nóng chảy càng cao, thì
A. quan hệ họ hàng giữa chúng càng xa. B. càng không thể có họ hàng.
C. chúng có tổ tiên chung càng gần. D. hai sinh vật này có thể cùng loài.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.