
SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC
“Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 1 |
Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Môi trường của sinh vật là gì và có những loại chính nào ?
Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Nhân tố sinh thái là gì và gồm những loại nào ?
Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Phát biểu các quy luật tác động của nhân tố sinh thái lên cơ thể
sinh vật.
Câu 4 (Câu hỏi tự luận). Thế nào là giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa ? Khoảng thuận
lợi và khoảng chống chịu của một nhân tố sinh thái là gì ?
Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Trình bày các hiểu biết của bạn về về ổ sinh thái, cho ví dụ minh
họa.
Câu 6 (Câu hỏi tự luận). Các giống lúa trồng ở ta nói chung thường quang hợp tốt nhất ở
nhiệt độ 200C – 300C, khi nhiệt độ tới 00C hoặc 400C thì lúa ngừng quang hợp. Hãy vẽ đồ
thị biểu diễn giới hạn sinh thái về nhiệt độ của lúa.
Câu 7. Định nghĩa đầy đủ và chính xác hơn cả về môi trường sống của một sinh vật là :
A. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp tới sinh vật
đó.
B. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động gián tiếp tới sinh vật
đó.
C. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới sinh vật đó.
D. Môi trường gồm tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật có hay không tác động
tới sinh vật đó.
Câu 8. Môi trường cạn gồm :
A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất.
Câu 9. Môi trường nước gồm :
A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất.
Câu 10. Môi trường sinh vật gồm :
A. mặt đất, khí quyển.
B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
C. động vật, thực vật, vi sinh vật và con người.
D. các lớp đất dưới mặt đất.
PHẦN 7: SINH THÁI HỌC
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
ThuVienDeThi.com
SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC
“Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 2 |
Câu 11. Môi trường đất gồm :
A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất.
Câu 12. Tảo, trùng nguyên sinh, vi khuẩn sống trong môi trường nước được phân chia vào
nhóm:
A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi.
C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du.
Câu 13. Con rươi sinh sống ở loại môi trường chủ yếu là
A. nước ngọt. B. nước mặn. C. nước lợ. D. bùn lầy.
Câu 14. Tảo nâu, tảo đỏ, cỏ biển được phân chia vào nhóm:
A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi.
C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du.
Câu 15. Hải quỳ, cầu gai, ốc, sò, cua sống trong môi trường nước được phân chia vào nhóm:
A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi.
C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du.
Câu 16. Khoảng của nhân tố sinh thái ở mức phù hợp với sinh vật, đảm bảo cho nó thực
hiện các hoạt động sống tốt hơn cả được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng ức chế. D. khoảng sinh thái.
Câu 17. Khoảng của nhân tố sinh thái gây kìm hãm các hoạt động sống của sinh vật được
gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng ức chế. D. khoảng sinh thái.
Câu 18. Các nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, phóng xạ, hóa chất v.v) có thể gây
hiệu quả khi tác động tới sinh vật vào thời điểm
A. quần thể chỉ có 1 cá thể. B. quần thể phải có nhiều cá thể.
C. quần thể có mật độ cá thể quá lớn. D. quần thể có 1 hay nhiều cá thể.
Câu 19. Các nhân tố sinh thái thường chỉ phát sinh tác động và gây hiệu quả tới sinh vật khi
số lượng cá thể của quần thể nhiều thì gọi là
A. nhân tố không phụ thuộc vào mật độ. B. nhân tố phụ thuộc vào mật độ quần thể.
C. nhân tố phi khí hậu. D. nhân tố sinh học.
Câu 20. Người ta đã tìm thấy loài chuột cát ở đài nguyên ở nơi -500C và cả nơi +300C, nhưng
loài này phát triển tốt nhất ở khoảng 00C đến 200C. Nhận định nào dưới đây về loài này là
sai ?
A. Giới hạn về nhiệt độ của chuột các đài nguyên có thể là từ -500C đến +300C.
B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.