Quảng cáo
Đề kiểm tra chất lượng ôn thi THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học năm 2015 - Mã đề 570 - Trường THPT Sông Lô
QR

Đề kiểm tra chất lượng ôn thi THPT Quốc gia lần 2 môn Sinh học năm 2015 - Mã đề 570 - Trường THPT Sông Lô

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/6 - Mã đề thi 570

TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ

(Đề thi có 6 trang)

ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015

Môn : SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 570

Họ, tên thí sinh:................................................................ Số báo danh : .............................

Câu 1: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

A. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích. B. Sự phân bố của các loài trong không gian. C. Tỉ lệ giới tính. D. Nhóm tuổi. Câu 2: Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây là đúng?

A. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. B. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài. C. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. D. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. Câu 3: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen

quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứngtrên Y. Phép lai : AB

ab XD

Xd x AB

ab XD Y cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ

ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

A. 15%. B. 7,5%. C. 2,5%. D. 5%. Câu 4: Cho một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội sau 1 thế hệ là

A. 35%. B. 2,25%. C. 5,25%. D. 30%. Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong. C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. Câu 6: Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể

và A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể. B. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế. C. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể. D. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng. Câu 7: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho giao phấn giữa hai cây cà chua tứ bội đều có kiểu gen AAaa. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng. B. 35 quả đỏ : 1 quả vàng.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo