 - Truong THPT Hoang Hoa Tham.jpg)
Trang 1
ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 – LẦN 1 - TRƯỜNG HOÀNG HOA THÁM – TP.HCM
MÔN SINH HỌC
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính phổ biến.
B. Mã di truyền được đọc từ một điểm bất kì theo từng bộ ba.
C. Mã di truyền có tính thoái hóa.
D. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Câu 2: Chọn nội dung đúng khi nói về vai trò của enzim ADN- polimeraza trong nhân đôi
ADN?
A. Enzim ADN- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'- 3' nên trên mạch khuôn 3'-
5' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
B. Enzim ADN- polimeraza có vai trò tháo xoắn phân tử ADN tạo chạc chữ Y.
C. Enzim ADN- polimeraza có tác dụng nối các đọan Okazaki lại với nhau tạo thành ADN
mới.
D. Enzim ADN- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5' nên trên mạch khuôn 5'-
3' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ . Gen này bị đột biến
mất n cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hi đ rô so với gen bình thường. Số lượng từng
loại nuclêôtit của gen mới được hình thành đột biến là:
A. A=T=900; G=X=599. B. A=T=599; G=X=900.
C. A=T=600; G=X=900. D. A=T=600; G=X=899.
Câu 4: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có làm khuôn để tổng hợp
nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó.
Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A+G=20%; T+X=80%. B. A+G=25%; T+X=75%.
C. A+G=80%; T+X=20%. D. A+G=75%; T+X=25%.
Câu 5: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5' (mạch mã gốc)
5' GXT XTT AAA GXT 3'
(Cho biết một số axit amin được mã hóa tương ứng với các bộ ba: XGA: acginin, GAA: axit
glutamic, UUU: phênialanin, GXU: alanin, XUU: lơxin, AAA: lizin, GGU: alixin, AUG:
mêtiônin).
A 2 G 3
T X 0,25 A G
ThuVienDeThi.com
Trang 2
Trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là
A. axit glutamic- acginin- phênialanin- axit glutamic.
B. acginin- axit glutamic- phênialanin- acginin.
C. alanin- lơxin- lizin- alanin.
D. lơxin-alanin- valin - lizin.
Câu 11: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng
số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 40%. B. 20%. C. 30%. D. 10%.
ThuVienDeThi.com
Trang 3
Câu 12: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang
mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN
này là
A. 5'...TTTGTTAXXXXT...3'. B. 5'...GTTGAAAXXXXT...3'.
C. 5'...AAAGTTAXXGGT...3'. D. 5'...GGXXAATGGGGA...3'.
Câu 13: Ở người chuyển đoạn không cân giữa NST số 22' với NST số 9 tạo nên NST số 22
ngắn hơn bình thường gây nên
A. hội chứng tiếng mèo kêu. B. hội chứng Đao.
C. bệnh viêm gan siêu vi B. D. bệnh ung thư máu ác tính.
Câu 14: Nội dung nào sau đúng khi nói về đột biến gen và đột biến cấu trúc NST?
A. Đột biến gen gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. Đột biến cấu trúc NST và đột biến gen đều gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,
chuyển đoạn.
C. Đột biến cấu trúc NST gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
D. Đột biến điểm gồm: mất, thêm, chuyển hoặc thay thế một hay một số cặp nuclêôtit.
Câu 15: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G =
X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
A. 1500. B. 2100. C. 1200. D. 1800.
Câu 16: Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin
(A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột
biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B.
Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là:
A. A = T = 301; G = X = 899. B. A = T = 299; G = X = 901.
C. A = T = 901; G = X = 299. D. A = T = 899; G = X = 301.
Câu 17: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một
cặp nuclêôtit này bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.