.jpg)
Trang 1/8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề này có 6 câu - 2 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC NGÀY THI: 12/4/2016 THỜI GIAN THI: 150 phút (không kể phát đề)
Câu 1: (4,0 điểm) 1.1 (1,25 điểm). Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao ở những loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? 1.2 (1,5 điểm). Như Menđen đã phát hiện màu hạt xám(A) ở đậu Hà Lan là trội so với hạt trắng(a). Trong các thực nghiệm sau, bố mẹ có kiểu hình đã biết nhưng chưa biết kiểu gen đã sinh ra đời con được thống kê như sau:
Phép lai 1- P: Xám × Trắng F1: 82 xám: 78 trắng Phép lai 2- P: Xám × Xám F1: 117 xám: 38 trắng Phép lai 3- P: Xám × Trắng F1: 74 xám Phép lai 4- P: Xám × Xám F1: 90 xám a. Hãy viết kiểu gen có thể có ở mỗi cặp cha mẹ trên. b. Trong các phép lai 2,3,4 có thể dự đoán bao nhiêu hạt xám mà những cây sinh ra từ chúng sẽ cho hạt xám và hạt trắng. 1.3 (1,25 điểm). Ở chó màu lông đen (A) là trội so với màu lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội so với lông dài (b). Hai tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Hãy biện luận (không cần viết sơ đồ lai) để xác định kiểu gen có thể có ở các cặp cha mẹ của mỗi phép lai sau:
Kiểu hình cha mẹ Đen, ngắn Đen, dài Trắng, ngắn Trắng, dài a. Đen, ngắn × Đen, ngắn b. Đen, ngắn × Đen, dài
89 18
31 19
29 0
11 0
Câu 2: (4,0 điểm) 2.1 (3,25 điểm) Một tế bào lưỡng bội của 1 loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 20400 nhiễm sắc thể đơn. a. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. b. Xác định số nhiễm sắc thể và trạng thái của nó ở các tế bào mới được tạo thành ở thế hệ cuối cùng khi chúng ở kì giữa và kì sau của nguyên phân. c. 1/8 số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân một số lần bằng nhau tạo ra các tế bào mới. Các tế bào này đều giảm phân và đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra 40960 nhiễm sắc thể đơn. Hãy xác định:
- Số lần nguyên phân của nhóm tế bào trên. - Số nhiễm sắc thể và trạng thái của chúng của nhóm tế bào khi ở kì sau lần phân bào 1 và ở lần phân bào 2. - Số tinh trùng hoặc số trứng được tạo thành và số nhiễm sắc thể của chúng. 2.2 (0,75 điểm). Một tế bào gồm các nhiễm sắc thể được kí hiệu là A tương đồng với a, B tương đồng với b, tiến hành phân bào.
a. Hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể của tế bào nói trên là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội hay đơn bội? Giải thích?
b. Viết kí hiệu bộ nhiễm thể của tế bào vào kì giữa của nguyên phân. c. Cho biết hình vẽ này chỉ cho thấy tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì? Vào giai đoạn nào?
Câu 3: (4,0 điểm) 3.1 (1,25 điểm). Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống nhau và giống hệt ADN mẹ? Có trường hợp nào qua tự nhân đôi ADN con khác ADN mẹ không?
ThuVienDeThi.com
Trang 2/8
3.2 (2,75 điểm) Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nuclêôtit - A-T-G-T-A-X-X-G-T-A-T-G-G-X-X-X- Hãy xác định:
a. Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai. b. Số nuclêôtit mỗi loại của của đoạn gen này. c. Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất, ở đoạn mạch thứ hai và của cả gen.
d. Số liên kết hydrô của đoạn gen này. e. Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này. Câu 4: (3,0 điểm) 4.1 (0,75 điểm) Mức phản ứng là gì? Có di truyền được không?Tại sao? 4.2 (2,25 điểm) Một gen có chứa 2398 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen bị đột biến thêm 1 đoạn. Đoạn gắn thêm có chứa 185 liên kết hydrô và 40 ađênin. Sau đột biến tỉ lệ loại guanin của gen bằng 30%.
a. Tính chiều dài của đoạn gen sau khi đột biến? b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi đột biến xảy ra? c. Sau đột biến gen tự nhân đôi một số lần và đã sử dụng của môi trường nội bào là 1530 ađênin. Xác định số liên kết hydrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi của gen? Câu 5: (3,0 điểm) 5.1 (1,0 điểm). Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một gen (A, a) quy định và không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Hãy xác định:
a. Bệnh là do gen trội hay gen lặn quy định. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.