
ĐỀ TỰ LUYỆN
Câu 1 Nêu khái quát các phương pháp nghiên cứu di truyền người? Việc nghiên cứu di truyền người có những điểm khó khăn nào so với nghiên cứu di truyền ở động vật.
Câu 2 : Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết? Vì sao ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền?
Câu 3 : Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp. Trong trường hợp nào thì kết quả ở F1 và F2 đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen. Trường hợp nào thì không đúng? Giải thích.
Câu 4 : Giả sử trên mạch 1 của phân tử ADN có số lượng các loại Nuclêôtít là: A1 = 150, G1 = 300 và trên mạch 2 có: A2 = 300, G2 = 600. Dựa trên nguyên tắc bổ sung hãy tìm:
a) Số lượng Nuclêôtít các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại Nuclêôtít của cả phân tử ADN.
b) Tính chiều dài của phân tử ADN.
Câu 5 : Dựa vào những kiến thức về di truyền học để giải thích: - Vì sao những người có quan hệ cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì Luật hôn nhân và gia đình không cho phép kết hôn với nhau? - Vì sao luật hôn nhân chỉ cho phép kết hôn 1 vợ 1 chồng.
- Vì sao cấm chẩn đoán thai nhi sớm.
Câu 6 : Ở chuột, gen qui định màu thân và gen qui định chiều dài của đuôi đều nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau.
Cho giao phối giữa chuột thuần chủng có thân xám, đuôi dài với chuột thuần chủng có thân đen, đuôi ngắn thu được F1 đều có thân xám, đuôi ngắn.
a) Hãy xác định tính trạng trội, tính trạng lặn, qui ước gen và lập sơ đồ lai. b) Nếu cho chuột có thân xám, đuôi dài giao phối với chuột có thân đen, đuôi dài thì kết quả lai sẽ như thế nào?
c) Làm thế nào để xác định kiểu gen của con chuột có thân xám, đuôi ngắn là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và minh hoạ.
Câu 7. Một gen có chiều dài 5.100 Å. Trong gen, tổng tỷ lệ hai loại nuclêôtit bổ sung với nhau bằng 40% tổng số nuclêôtit.
7.1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
7.2. Cho biết gen sao mã tổng hợp 7 phân tử ARN thông tin. Tính tổng số nuclêôtit tự do cần thiết mà môi trường phải cung cấp để gen thực hiện quá trình sao mã này.
(Cho biết kích thước của một nuclêôtit bằng 3,4 Å) Câu 8:Cho lai giữa cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA với cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen aa, ở đời con xuất hiện một cây cà chua có kiểu gen Aaa.
Hãy giải thích cơ chế phát sinh và nêu đặc điểm của cây cà chua có kiểu gen Aaa xuất hiện trong phép lai trên. Câu 9:Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Men đen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ ba đều bình thường.
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ. b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên. Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh. Câu 10: Hai phân tử mARN (a và b) ở vi khuẩn đều có số lượng nuclêôtit bằng nhau. Thành phần các loại nuclêôtit của mỗi phân tử mARN như sau:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.