
Câu 1:(2điểm) Cấu trúc nào là vật chất di truyền ë cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể? * Vật chất di truyền ë cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể. * Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể - Đối với loài sinh sản hữu tính: + Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân. Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ë kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ë kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. + Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh ( giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). - Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân. Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ë kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ë kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. Câu 2: (1 điểm)
Giảm phân là gì ? Vì sao gọi là giảm phân ?
0.5 - Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kỳ chín, qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n). 0.5 - Gọi là giảm phân vì số NST ở tế bào con (n) giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (2n). Câu 3 (đề 14 ) Trong loài thấy có hai loại tinh trùng sau với kÝ hiệu gen và NST giới tính là AB DE HI X và ab de hi Y . a-Bé NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu ? nêu tên loài đó và ứng dụng của nó trong di truyền ? b-Viết kÝ hiệu bé NST lưỡng bội đó ?
Câu 4 (đề 15) xét hai cặp NST thường .trên mỗi cặp NSt chứa hai cặp gen .Trong loài thấy có hai loại giao tử AB DE và ab de cho biết không có hiện tượng đột biến . a-Quy luật di truyền nào làm cho số loại giao tử sinh ra ít nhất ? Hãy viết kiểu gen của TB sinh dục 2n sinh ra các loại giao tử nói trên ? b-Quy luật di truyền nào làm cho số loại giao tử là nhiều nhất ? Hãy viết kiểu gen của thành phần giao tử đó ? ý nghĩa của quy luật nói trên ?
Câu 5 (đề 52 ) Hãy chứng minh trong phân bào nguyên phân NST đóng xoắn và tháo xoắn có tính chất chu kì ,nhờ đó mà NST đã đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào ? Câu 6(1.5điểm):
a. Số lượng nhiễm sắc thể 2n trong tế bào có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không? Giải thích?
b. Nhiễm sắc thể có các đặc tính cơ bản nào mà được coi là cơ sở vật chất di truyền ë cấp độ tế bào?
Câu 7(2 điểm ).
Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST ở những tế bào có khả năng phân chia mang tính chất chu kỳ ? Sự đóng và duỗi xoắn của NST có ý nghĩa sinh học như thế nào?
Câu 8: (1,5 điểm)
Trong chu kỳ nguyên phân của tế bào, ë mỗi kỹ hãy chọn một đặc điểm quan trọng nhất về biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể và nêu ý nghĩa của sự biến đổi đó. Câu 9: a/ Tính đặc trưng của bộ NST được thể hiện như thế nào? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Lấy ví dụ minh hoạ. Nói trong tế bào lưỡng bội, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng, có đúng không?
a/ Tính đặc trưng của bộ NST được thể hiện như thế nào? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Lấy ví dụ minh hoạ. Nói trong tế bào lưỡng bội, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng, có đúng không? b/ Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định? a - Tính đặc trưng: + Số lượng: Mỗi loài SV có một bộ NST đặc trưng về số lượng: VD: người: 46 NST; … + Hình thái: NST có hình thái đặc trưng ë kì giữa của nguyên phân. Mỗi loài có một bộ NST với hình dạng đặc trưng riêng: VD: ë ruồi dấm có 2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt, 1 cặp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.