Quảng cáo
Kỳ thi chọn học sinh giỏi huyện năm học 2015 - 2016 môn thi sinh học 9 thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
QR

Kỳ thi chọn học sinh giỏi huyện năm học 2015 - 2016 môn thi sinh học 9 thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRIỆU SƠN

Đề chính thức

Số báo danh

.......................

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Năm học 2015 - 2016

Môn thi: Sinh học 9 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 17/11/2015 (Đề thi có 02 trang, gồm 08 câu)

Câu 1: (3,0 điểm)

a. Ở một loài thực vật xét 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd), mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai P: AaBbdd x AaBbDd. Không cần lập bảng hãy xác định: - Số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở F1. - Tỉ lệ kiểu gen: AaBbDd, Aabbdd ở F1. b. Cá thể F1 có kiểu gen: AabbDd qua giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu giao tử? Viết kí hiệu các loại giao tử đó?

c. Nếu từ 2 tế bào sinh trứng có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường thì tạo ra tối đa mấy loại trứng? Nếu từ 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường thì tạo ra tối đa mấy loại tinh trùng? Câu 2: (1,5 điểm)

Xét 2 cặp gen alen: A, a và B, b. Hãy xác định số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể và viết kí hiệu các kiểu gen đó trong trường hợp 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Câu 3: (2,5 điểm)

Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài (2n = 8) đều nguyên phân với số lần bằng nhau. Các tế bào con được tạo ra đều tham gia giảm phân tạo giao tử, tổng số giao tử tạo thành là 320. Tất cả các giao tử tạo thành đều tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%.

a. Xác định số NST trong tất cả các tinh trùng; số NST trong tất cả các trứng; số NST trong tất cả các thể cực.

b. Xác định số hợp tử tạo thành và hiệu suất thụ tinh của trứng. Câu 4: (2,5 điểm) Hình vẽ 1 mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào của một loài động vật lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm đang phân li về hai cực của tế bào có hình dạng, kích thước khác nhau. a. Tế bào trên đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?

b. Ở cà chua bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội Hình 1 2n = 24. Hãy xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến: thể tam bội và thể tam nhiễm. Câu 5: (2,5 điểm)

a. Trình bày cấu trúc không gian của ADN. b. ADN nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Nêu nội dung của các nguyên tắc đó?

ThuVienDeThi.com

Câu 6: (2,0 điểm)

Xét một cặp gen Bb của cá thể P. Mỗi gen đều dài 4080A0. Gen B có hiệu số % giữa nuclêôtit loại A so với 1 loại nuclêôtit khác là 10% tổng số nuclêôtit của gen. Gen b có số nuclêôtit mỗi loại bằng nhau.

a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen B, b. b. Cho P giao phối với nhau tìm số nuclêôtit mỗi loại trong mỗi tổ hợp F1? Biết quá trình giảm phân bình thường. Câu 7: (3,0 điểm) a. Đột biến gen là gì? Vì sao đa số đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

b. Ở một loài thực vật có hoa, bộ NST gồm 5 cặp (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện 3 thể đột biến kí hiệu a, b, c. Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến thu được kết quả sau:

Số lượng NST đếm được ở từng cặp Thể đột biến I II III IV V a 1 2 2 2 2 b 3 2 2 2 2 c 2 1 1 2 2 - Xác định tên gọi của các thể đột biến trên. - Nêu cơ chế hình thành thể đột biến a? Câu 8: (3,0 điểm)

Ở một loài thực vật cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thân cao, hoa vàng và thân thấp, hoa đỏ thu được F1 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 56,25% thân cao, hoa đỏ : 18,75% thân cao, hoa vàng : 18,75% thân thấp, hoa đỏ : 6,25% thân thấp, hoa vàng.

a. Giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2. b. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 thì tỉ lệ cây không thuần chủng là bao nhiêu?

------------------- Hết ----------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo