
Trang 1/5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2014-2015 Khóa ngày 27 tháng 11 năm 2014 HƢỚNG DẪN CHẤM - MÔN SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm có 4 trang) Bài 1. (10 điểm)
1. Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13g, cứ 20 phút nhân đôi 1 lần. Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu. Hãy tính khoảng thời gian để khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái đất là 6.1027g. (4,0 điểm)
Lời giải Kết quả Điểm - Số lượng tế bào cần có để khối lượng đạt tới khối lượng của trái đất: Nt = 6.1027/5.10-13 = 1,2.1040 - Số lượng tế bào sinh ra được xác định bằng biểu thức: Nt = N0.2n → n = (logNt – logN0)/log2 = (log1,2.1040 – 1)/log2 → n = 133 - Thời gian cần thiết là: 133 × 20ph = 44 giờ 20 phút = 44,3 giờ
Thời gian cần thiết: 44,3 giờ.
1,0 1,0
1,0 1,0
2. Tính và sắp xếp theo thứ tự tăng dần về hệ số hô hấp của các chất sau: Axit Tartric (C6H4O6), Axit Oxalic (C2H2O4), Glucôzơ (C6H12O6); Axit stearic (C17H35COOH); Axit sucxinic: (HOOC-CH2-CH2-COOH); Axit malic (HOOC-CH2-CHOH-COOH). (6,0 điểm)
Lời giải Kết quả Điểm Hệ số hô hấp được xác định bằng biểu thức: Q = MCO2/MO2 - Axit Tartric (1): C6H4O6 + 4 O2 = 6 CO2 + 2 H2O → Q1 = 6/4 = 1,5 - Axit Oxalic (2): 2 C2H2O4 + O2 = 4 CO2 + 2 H2O → Q2 = 4/1 = 4. - Glucôzơ (3): C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O → Q3 = 6/6 =1 - Axit stearic (4): C18H36O2 + 26 O2 = 18 CO2 + 18 H2O → Q4 = 18/26 = 0,69230 - Axit sucxinic (5): 2C4H6O4 + 7 O2 = 8 CO2 + 6 H2O → Q5 = 8/7 = 1,14285 - Axit malic (6): 2 C4H6O5 + 6 O2 = 8 CO2 + 6 H2O → Q6 = 8/6 = 1,33333 Thứ tự hệ số hô hấp tăng dần: Q4 < Q3 < Q5 < Q6 < Q1 < Q2
HSHH: Q1 = 1,5 Q2 = 4 Q3 =1 Q4 = 0,69230 Q5 = 1,14285 Q6 = 1,33333 Thứ tự Q4 < Q3 < Q5 < Q6 < Q1 < Q2
1,0 1,0 0,5
1,0 1,0 1,0
0,5
Bài 2. (10,0 điểm)
1. Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha (co tâm nhĩ : co tâm thất : dãn chung) là 1 : 2 : 3. Biết thời gian tim nghỉ là 0,6 giây. Lượng máu trong tim là 120 ml đầu tâm trương và 290 ml cuối tâm trương. Hãy tính lưu lượng tim (lít/phút)? (4,0 điểm)
Lời giải Kết quả Điểm Thờ i gian tim nghỉ là 0,6 giây, tương ứ ng vớ i thờ i gian dã n chung , theo bà i ra ta có : - Thờ i gian củ a mộ t chu kỳ tim là : 0,6 × 6/3 = 1,2 (giây) - Tầ n số củ a tim là : 60/1,2 = 50 (nhịp/phút) Theo bà i ra mỗ i lầ n tim đậ p đẩ y đượ c lượ ng má u và o độ ng mạ ch chủ là: 290 - 120 = 170 (ml)
Lưu lượng tim là:
1,0 1,0 1,0
ThuVienDeThi.com
Trang 2/5
Vậy: Lưu lượng tim là: Q = 170 × 50 = 8500 ml/phút = 8,5 lít/phút. 8,5 lít/phút 1,0 2. Nhóm máu ở người do các alen IA, IB, IO nằm trên NST thường quy định. Trong một quần thể người đang cân bằng về gen qui định nhóm, tần số nhóm máu O trong quần chiếm 25%.
a. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu? (4,0 điểm) b. Hãy xác định tần số nhóm máu A, B khi nhóm máu AB có tần số lớn nhất. (2,0 điểm)
Lời giải Kết quả Điểm a. Tần số nhóm máu AB lớn nhất: - Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen IA, IB, IO. - Theo đề: IOIO = r2 = 25% = 0,25 → r = 0,5. → (p+q) = 1 – 0,5 = 0,5. - Tần số nhóm máu AB = 2pq. Tần số nhóm máu AB lớn nhất khi p.q lớn nhất. - Áp dụng bất đẳng thức Côsi: pq q p 2 . Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi p = q = 0,25. → Tần số nhóm máu AB lớn nhất là 0,25.0,25 = 0,0625 b. Tần số nhóm máu A: IA IA + 2IAIO = p2 + 2pr = 0,252 + 2.0,25.0,5 = 0,3125. Tần số nhóm máu B: IB IB + 2IBIO = q2 + 2qr = 0,3125 Chú ý: Học sinh có thể giải cách dò nghiệm, nếu hợp logic, đúng vẫn hưởng trọn điểm.
Tần số nhóm máu AB lớn nhất là 0,25.0,25 = 0,0625 Tần số nhóm máu A=B=0,3125
0,5 0,5 1,0
1,0
1,0
1,0 1,0
Bài 3. (10,0 điểm) Trong một quần thể, xét 3 gen A, B, D. Trong đó, gen A có 2 alen; gen B có 3 alen và gen D có một số alen. Trong trường hợp cả ba gen đang xét cùng liên kết trên một cặp nhiễm sắc thể, người ta phát hiện số loại kiểu gen tối đa xuất hiện trong quần thể là 300. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.