
Trang 1/ 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2013 - 2014 ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có: 02 trang)
Môn thi: Sinh học - Hệ: THPT
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 06/03/2014
Câu 1: (2,0 điểm) a) Nêu 4 bào quan có trong tế bào động vật. b) Ở tế bào thực vật có một bào quan có khả năng biến đổi quang năng thành hóa năng. Hãy trình bày cấu trúc của bào quan đó. Câu 2: (2,0 điểm) Thiết kế một thí nghiệm để chứng minh hô hấp ở thực vật là tỏa nhiệt. Câu 3: (4,0 điểm) a) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với bộ ba mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Bộ ba thứ hai trên mARN gắn bổ sung với bộ ba đối mã của phức hệ aa1– tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu). (5) Ribôxôm dịch đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5’→3’ (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng của giai đoạn hình thành chuỗi pôlypeptit. b) - Tại sao ở sinh vật nhân sơ khi nhân đôi phân tử ADN thì các phân tử ADN con không bị ngắn đi so với phân tử ADN mẹ, trong khi đó ở sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi các phân tử ADN con lại bị ngắn dần đi ở các tế bào sinh dưỡng? - Hãy trình bày cơ chế hình thành bệnh đao ở người. - Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã tổng hợp mARN sau đó đi ra tế bào chất tham gia dịch mã ngay còn ở sinh vật nhân thực thì mARN không đi ra ngoài tế bào chất ngay mà phải trải qua quá trình chế biến. Tại sao? c) Khi nghiên cứu các giao tử được tạo ra từ một cơ thể động vật, người ta nhận thấy có các loại giao tử như sau AB; Ab; aB; ab; AAb; B; aaB; b; AAB; aab. Hãy giải thích cơ chế hình thành các loại giao tử trên. d) Trình bày hậu quả của đột biến mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể (NST). Câu 4: (5,0 điểm) a) Thực hiện phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddee, biết rằng các gen phân ly độc lập và tác động riêng rẽ. Hãy tính tỷ lệ cá thể đời con mang: - kiểu hình trội về 4 tính trạng. - kiểu gen AaBBddee. - kiểu hình giống mẹ. - kiểu gen aabbddEe. b) Khi lai giữa 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn với thân đen, cánh dài thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 giao phối với một cá thể ruồi đực thuộc dòng khác có kiểu hình thân xám, cánh dài thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có loại kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm 5%. Giải thích kết quả phép lai. c) Giả sử ở một loài động vật có vú ngẫu phối, gen quy định kích thước lông có 2 alen. Alen A quy định lông dài là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn. Trong quần thể của loài động vật này đã tạo ra 5 loại kiểu gen khác nhau về gen nói trên. Hãy chỉ ra quy luật di truyền chi phối tính trạng nói trên. Có bao nhiêu kiểu giao phối trong quần thể và xác định tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình cho từng trường hợp? (Cho biết không có đột biến xảy ra).
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.