
ĐÊ-ĐA KIỂM TRA HSG HUYỆN 15-16
Câu 1. (5 điểm).
a) So sánh sự khác nhau kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối giữa nguyên phân và giảm phân? b) 2n = 24. Xác định số NST, tâm động, cromatit trong tế bào ở kì đầu, giữa, sau và cuối nguyên phân và giảm phân.
c) So sánh phân tử mARN với gen về cấu trúc và chức năng? Giải a) Giống nhau: - Đều cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. Đơn phân là nuc. - Là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn. b) Khác nhau:
Gen mARN * Cấu trúc: - Gen là 1 đợn phân tử ADN gồm 2 mạch. - Có kích thước và khối lượng lớn - Có đơn phân T, không có U * Chức năng: - Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc 1 loại Pr nào đó.
- 1 mạch
- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn - Không có đơn phân T, có U
- Truyền đạt thông tin di truyền từ gen ra chất TB để tổng hợp Pr
Câu 2 (3 điểm). Bài tập phân tử ADN , ARN. Tính số nuc trên từng mạch, chiều dài, số lượng nuc. Câu 3 (3,5 điểm).
a) Phân biệt kiểu gen AaBb và ab
AB
b) Bằng cách nào để nhận biết 2 kiểu gen trên? Giải
a) Phân biệt kiểu gen AaBb và ab
AB
Kiểu gen AaBb Kiểu gen ab
AB
- 2 cặp gen DT phân li độc lập với nhau - Giảm phân tạo 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab - Lai phân tích: + Sơ đồ lai + Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình 1:1:1:1 - Tự thụ phân: + Tỉ lệ KG: 1:2:2:4:1:2:1:2:1 + Tỉ lệ KH: 9:3:3:1 + Xuất hiện KH khác P
- 2 cặp gen DTLK với nhau - 2 loại giao tử AB , ab - Lai phân tích: + Sơ đồ lai + Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình 1:1 - Tự thụ phân: + Tỉ lệ KG: 1:2:1 + Tỉ lệ KH: 3:1 + Không xh KH khác P b) Có 2 cách: * Cách 1: Lai phân tích: Cho 2 kiểu gen trên lai phân tích với cá thể mang 2 tt lặn tương ứng. - Nếu thu được đời con F1 có tỉ lệ KG và KH là 1:1:1:1 => Kiểu gen AaBb (Viết sơ đồ lai)
ThuVienDeThi.com
- Nếu thu được đời con F1 có tỉ lệ KG và KH là 1:1 => Kiểu gen (Viết sơ đồ lai) ab AB
* Cách 2: Tự thụ phân: Cho 2 kiểu gen trên tự thụ phấn. - Nếu thu được đời con F1 có tỉ lệ KG là 1:2:2:4:1:2:1:2:1và KH là 9:3:3:1 => Kiểu gen AaBb (Viết sơ đồ lai)
- Nếu thu được đời con F1 có tỉ lệ KG là 1:2:1 và KH là 3:1 => Kiểu gen (Viết sơ đồ lai) ab AB
Câu 4 (2,5 điểm).
a) Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? b) Vì sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật? Giải a) - ĐBG là: Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hay 1 số cặp nuc. - Các dạng ĐBG: Mất, thêm và thay thế 1 hay 1 số cặp nuc. b) - Vì: ĐBG phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên -> gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Pr và biểu hiện thành tính tính trạng của cơ thể. - Vai trò và ý nghĩa: + Trong thực tiễn sản xuất, người ta gặp những đột biến có lợi cho bản thân sinh vật. VD: đột biến làm tăng khả n¨ngchÞu hạn và chịu rét ë lúa. + ĐBG tạo ra nhiều biến dị -> Là nguồn nguyên liệu cho chọn giống -> Tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi mới có năng xuất cao và chất lượng tốt. Câu 5 (4 điểm).
Có 4 tế bào mầm của 1 loài nguyên phân với số lần bằng nhau. Số NST mtcc mới hoàn toàn 2016. Các tế bào con đều phát triển và giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó có 512 tinh trùng mang NST Y .
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào mềm và 2n của loài. b) Tính số TB tham gia các lần nguyên phân (Bỏ số TB con lần cuối). Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân (bỏ TB mẹ) c) Tổng số thoi vô sắc hình thành trong cả quá trình các TB mầm tạo tinh trùng. d) Số cromatit, tâm động, NST trong các TB đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng. Giải a) Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi TB - Tổng số giao tử được tạo ra là: 4.2x .4 = 512.2 = 1024 -> 2x = 64 => x = 6 lần b) - Số TB tham gia các lần nguyên phân là: 1+21 +22 + 23 + 24 + 25 = 1+2+4+8+16+32= 63 - Số TB được tạo ra qua các lần NP: 21 +22 + 23 + 24 + 25 + 26 = 2+4+8+16+32+64= 126 c) Tổng số thoi vô sắc hình thành trong cả quá trình các TB mầm tạo tinh trùng là: 4(26 - 1) + 3.4.26 = 4.63 + 3.4.64 = 252 + 768 = 1020 d) Số cromatit, tâm động, NST trong các TB đang …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.