Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Toán 10 năm 2025-2026 trường THPT Thuận Thành Số 2 (Bắc Ninh)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Toán 10 năm 2025-2026 trường THPT Thuận Thành Số 2 (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

TỔ TOÁN - TIN GV: Nguyễn Minh Hằng

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: TOÁN 10 –ĐỀ 1 Thời gian làm bài: 90 phút.

A.TRẮC NGHIỆM I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho số gần đúng 8 141 378 a  với độ chính xác 300 d  . Hãy viết quy tròn số a. A. 8 141 400. B. 8 142 400. C. 8 141 000 . D. 8 141 300 . Câu 2. Thống kê điểm kiểm tra một tiết môn toán của một nhóm 12 học sinh lớp 10A ta được 1;2;2;4;4;5;6;7;7;7;9;10.Tìm mốt của mẫu số liệu. A. 7. B. 1. C.5,5. D. 10. Câu 3. Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng công bố số lượng ca nhiễm dương tính tính từ 12 giờ ngày 17/08 đến 12h ngày 18/08/2021 tại các quận Sơn Trà, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hải Châu, Ngũ Hành Sơn và huyện Hoà Vang lần lượt như sau: 17; 24; 7; 23; 39; 19; 5. Tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên. A. . B. .  C. .  D. .  Câu 4. Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):

2,977 3,155 3,920 3,412 4,236 2,593 3,270 3,813 4,042 3,387

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là A. 0,384. B. 0,194 . C. 1,643. D. 3.

Câu 5. Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Phương sai của mẫu số liệu là: A. 2 1,5 xs  B. 2 1,24 xs  C. 2 1,54 xs  D. 2 22,1 xs  Câu 6: Trong một trường THPT, khối 10 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn

một học sinh ở khối 10 đi dự dạ hội của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?

A. 45. B. 605. C. 325. D. 280.

Câu 7. Một đội thi đấu cầu lông gồm 9 vận động viên nam và 11 vận động viên nữ. Số cách cử ngẫu nhiên hai vận động viên thi đấu đôi nam – nữ là A. 20 . B. 9 . C. 99. D. 11. Câu 8. Từ các chữ số 1, 2, 3 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau đôi một?

A. 9 . B. 6 . C. 8 . D. 3 . Câu 9. Số cách chọn 3 bạn học sinh đi học bơi từ một nhóm 7 bạn học sinh là: A. 5 . B. 70 . C. 210 . D. 35. Câu 10. Mật khẩu của một chiếc điện thoại quy định gồm 4 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số. Số các mật khẩu

khác nhau có thể tạo ra là

A. 9999. B. 6561. C. 10000 . D. 9000 .

Câu 11. Trong mặt phẳng Oxy , cho đường thẳng : 2 3 5 0 d x y    . Một vectơ pháp tuyến của đường

thẳng d là

2

A.   2; 3 n   

. B.   3;2 n  

. C.   3; 2 n   

. D.   2;3 n  

.

Câu 12. Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng 1 2 : 1 0, : 2 2 1 0     d x y d x y

A. Cắt nhau nhưng không vuông góc. B. Vuông góc.

C. Trùng nhau. D. Song song.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm     1;1 , 4;2 A B và đường thẳng d có phương trình:

2 0 x y    .

a) Đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là   3;1 u 

.

b) Phương trình tổng quát của đường thẳng A B là 3 2 0 x y    .

c) Đường thẳng AB cắt đường thẳng d tại điểm   2;0 I .

d) Điểm   ; M a b nằm trên d   0 a  sao cho tam giác MAB có diện tích bằng 4. Khi đó . 8 ab .

Câu 2. Một tổ có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ. a) Số cách xếp 3 học sinh nữ trên thành một hàng ngang là 33 (cách). b) Số cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ từ tổ trên là 15 (cách). c) Lập một nhóm 4 học sinh trong đó có ít nhất 2 nữ, số cách là 30 (cách). d) Xếp 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ trên thành một hàng ngang sao cho không có 2 học sinh nữ nào đứng cạnh nhau thì số cách là 3 6 5!.A (cách).

III. Trả lời ngắn Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 4 Câu 1. Bảng số liệu về sản lượng chè thu được trong một năm (kg/sào) của 20 hộ gia đình được thống kê trong bảng dưới đây:

111 112 112 113 114 114 115 114 115 116

112 113 113 114 115 114 113 117 113 115

Tìm trung vị của mẫu số liệu. Câu 2. Để tổ chức bữa tiệc, người ta chọn thực đơn gồm một món khai vị, một món chính, và một món tráng miệng. Nhà hàng đưa ra danh sách: khai vị có 2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo