
UBND QUẬN BÌNH THỦY TRƯỜNG THCS LONG TUYỀN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Năm học: 2024 - 2025 A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I (từ tuần 1 đến tuần 17) môn Ngữ văn lớp 6, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. B. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Hình thức: Tự luận. - Cách tổ chức kỉểm tra: Học sinh làm bài kiểm tra trong 90 phút. C. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì I (từ tuần 1 đến tuần 17).
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận và bảng đặc tả.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1
Đọc hiểu
Thơ lục bát
0 4 0 2 0 2 0 0 60
2
Viết
Kể lại một trải nghiệm 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
Tổng 0 30 0 30 0 30 0 10 100 100 100% Tỉ lệ (%) 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40%
2
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/ Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1. Đọc hiểu Thơ (Thơ lục bát)
Nhận biết: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ lục bát. (1) - Nhận diện được các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. (2), (4) - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. (3) Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ. (5) - Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. (6) - Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong câu. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản. (7), (8) - Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp.
4TL 2TL 2TL
2 Viết Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao:
1TL
3
Viết được một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. Tổng 4TL 2TL 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 40% 20% 20% 40% Tỉ lệ chung (%) 60% 40%
4
UBND QUẬN BÌNH THỦY TRƯỜNG THCS LONG TUYỀN
(Đề kiểm tra có 2 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Cả đời ra bể vào ngòi Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
Đường đời còn rộng thênh thang Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
Bát cơm và nắng chan sương Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi… (Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn, Chim mỏ vàng và hoa cỏ độc, NXB Hội nhà văn, 2006) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. (0,5 điểm) Tìm các hình ảnh miêu tả về nổi vất vả, nhọc nhằn của người mẹ trong khổ thơ sau:
“Cả đời ra bể vào ngòi Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng”. Câu 3. (0,5 điểm) Tìm từ láy trong hai câu thơ sau:
“Đường đời còn rộng thênh thang Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời”. Câu 4. (0,5 điểm) Xác định các tiếng được gieo vần trong hai câu thơ sau:
“Bát cơm và nắng chan sương Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau”. Câu 5. (1,0 điểm) Em hãy cho biết chủ đề của bài thơ này là gì?
Câu 6. (1,0 điểm) Chỉ ra tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.