Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 6 năm 2024-2025 trường THCS Gia Quất (Hà Nội)
QR

Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 6 năm 2024-2025 trường THCS Gia Quất (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS GIA QUẤT

Năm học 2024 - 2025

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: NGỮ VĂN 6 Ngày thi: 26/12/2024 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh về các đơn vị kiến thức: - HS xác định đúng thể loại truyện ngắn; thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; thơ lục bát - HS củng cố được kiến thức về từ đơn, từ phức, nghĩa của từ, cụm từ, từ đồng âm, từ đa nghĩa; biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, hoán dụ - HS vận dụng viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một bài thơ lục bát, viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực tư duy, năng lực cảm thụ, năng lực giải quyết vấn đề, … - Năng lực chuyên biệt: năng lực hiểu chính xác nội dung từ, xác định được giá trị, tác dụng của các biện pháp tu từ trong việc bộc lộ nội dung văn bản, năng lực sử dụng tiếng Việt trong việc viết đúng câu, dùng từ đúng nghĩa và diễn đạt nội dung mạch lạc...; năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất lương thiện, bao dung. - Học bài và làm bài thi nghiêm túc.

II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT Kĩ năng

Nội dung/đơn

vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Đọc hiểu

Truyện ngắn

5 1/2 3 1/2 0 1 0 0 60 Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

Thơ lục bát

2 Viết

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 Viết bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân Tổng 12.5 17.5 7.5 22.5 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% III. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

TT Năng

lực

Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo cấp độ tư duy

NB TH VD VDC

1 Đọc hiểu

Truyện ngắn

Nhận biết: - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu; cụm từ. - Nhận biết biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ. Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Nêu được chủ đề của văn bản.

5TN 1/2TL*

3TN 1/2 TL*

1TL

- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu. - Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện. - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. - Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

Nhận biết: - Nhận biết thể thơ của văn bản. - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ. - Nhận diện được các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu; cụm từ. - Nhận biết biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ. Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo