Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 trường THPT Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Học kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 trường THPT Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 1221 Trang 1/5

SỞGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

MÃ ĐỀ: 1221

ĐỀKIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2025-2026

MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 12

Ngày kiểm tra: 29/12/2025 Thời gian làm bài: 50 phút (Không tính thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Aminoacetic acid (H2N–CH2–COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

A. NaNO3. B. NaOH. C. Na2SO4. D. NaCl.

Câu 2. Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e Fe2+ là A. Fe2+/Fe3+ B. Fe2+/Fe C. Fe3+/Fe2+ D. Fe3+/Fe Câu 3. Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

A. NaOH. B. K2SO4. C. Mg(NO3)2. D. NaCl. Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

A. Methylamine. B. Trimethylamine. C. Aniline. D. Ethylamine. Câu 5. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A. Tơ nitron. B. Tơ tằm. C. Tơ nylon-6. D. Tơ nylon-6,6.

Câu 6. Phản ứng: nCH2=CH−CH=CH2 ⎯⎯⎯→ − = − , dùng để điều chế polymer nào sau đây?

A. Polyethylene B. Polystyrene C. Polypropylene. D. Polybutadiene Câu 7. Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

A. Polybuta-1,3-diene B. Polyethylene C. Poly(vinyl chloride). D. Polyacrylonitrile Câu 8. Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều kiện thường) thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với

A. dung dịch NaOH, đun nóng. B. khí oxygen. C. nước bromine. D. H2, đun nóng, xúc tác Ni. Câu 9. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là

A. ethanamine. B. methylamine. C. ethylamine. D. methanamine. Câu 10. Tên gọi của ester C2H5COOCH3 là

A. methyl propionate. B. methyl acetate. C. ethyl propionate. D. ethyl acetate. Câu 11. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử như sau:

Trong số các ion kim loại gồm Fe2+, Cu2+ và Zn2+, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag+, nhưng mạnh hơn Pb2+?

A. Cu2+ B. Fe2+, Cu2+, Zn2+ C. Zn2+ D. Cu2+, Zn2+

Câu 12. Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là

A. H2 (Ni, t0). B. dung dịch Br2. C. Cu(OH)2. D. dung dịch AgNO3/NH3, t0. Câu 13. Đặc điểm nào không phải của cellulose?

A. dùng để điều chế ethyl alcohol. B. tác dụng được với dung dịch HNO3. C. tan trong nước Schweizer. D. tham gia phản ứng tráng bạc. Câu 14. Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là

A. polyethylene B. polystyrene C. poly(vinyl chloride) D. polypropylene Câu 15. Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Mã đề 1221 Trang 2/5

Câu 16. Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như sau:

Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy? A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 17. Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?

A. Hemoglobin B. Fibroin C. Collagen D. Albumin Câu 18. Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

A. tím. B. xanh lam. C. vàng. D. nâu đỏ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame” có cấu tạo như hình dưới:

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất “có thể gây ung thư cho con người” nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Vào năm 1981, WHO đưa ra mức 40 mg aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 mg aspartame mỗi lon.

a) Aspartame là ester của methanol với dipeptide tạo bởi các α-amino acid có công thức cấu tạo như hình dưới.

b) Không nên sử dụng đồ uống có chất tạo ngọt …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo