
MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2025 - 2026
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2025 - 2026
Phần Kĩ năng
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng I
Đọc hiểu
1. Truyện truyền kì
Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản. - Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì.
1,5
Thông hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. - Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản, - Phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
1,5
Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm
(%) Văn
bản
Câu 1,2 Số điểm: 1.0 Tổng %: 1.0%
Câu: 3,4 Số điểm: 2.0 Tổng %:2.0%
Câu 5
Số điểm: 1.0 Tổng %:1.0%
- Số câu: 5 - Số điểm: 4.0 - Tổng %: 40%
Viết Câu 1 Số điểm: 2.0 Tổng %: 20%
Câu 2 Số điểm: 4.0 Tổng %: 40%
- Số câu: 2 - Số điểm: 6.0 -Tổng %: 60% Tổng
điểm
(%)
Số câu: 2 Số điểm: 1.0 Tổng %: 10%
Số câu: 20 Số điểm: 2.0 Tổng %: 20%
Số câu: 1 Số điểm: 3.0 Tổng %: 30%
Số câu: 1 Số điểm: 4.0 Tổng %: 40%
- Số câu: 7 - Số điểm: 10.0 -Tổng %: 100%
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp Vận dụng: - Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.
1,0
II Viết (6,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận văn học.
Nhận biết Thông hiểu: Vận dụng: Viết được đoạn văn nghị luận về một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật đoạn trích/tác phẩm.
1*
Viết bài văn nghị luận xã hội
Nhận biết: Thông hiểu Vận dụng: Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
1*
Tổng 1,5 1,5 3
Tỉ lệ % 15 15 70
Tỉ lệ chung 100
BGH DUYỆT TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Đỗ Thị Nhất
Vũ Quỳnh Trang
Vũ Thị Lộc
UBND XÃ BÁT TRÀNG TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG
-------------------- (Đề thi có 02 trang)
ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC
2025 - 2026 MÔN: NGỮ VĂN 9 Tiết 35,36 (Theo KHDH) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ 901 I. ĐỌC – HIỂU (4.0đ)
Đọc đoạn trích sau:
“…Từ Đạt ở Khoái Châu(1), lên làm quan tại thành Đông Quan(2) thuê nhà ở cạnh cầu Đồng Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu mà Từ nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ. Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song cũng lấy nghĩa mà chơi bời đi lại với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy. Phùng có người con trai là Trọng Quỳ, Từ có người con gái là Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người thường gặp nhau trong những bữa tiệc, mến vì tài, yêu vì sắc, cũng có ý muốn kết duyên Châu Trần(3). Cha mẹ đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái, định kỳ cưới hỏi. Nhị Khanh tuy hãy còn nhỏ, nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo biết cư xử với họ hàng, rất hòa mục và thờ chồng rất cung thuận, người ta đều khen là người nội trợ hiền. Trọng Quỳ lớn lên, dần sinh ra chơi bời lêu lổng; Nhị Khanh thường vẫn phải can ngăn. Chàng tuy không nghe nhưng cũng rất kính trọng. Năm chàng 20 tuổi, nhờ phụ ấm được bổ làm một chức ở phủ Kiến Hưng. Gặp khi vùng Nghệ An có giặc, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.