
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 3
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách: Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – 3 bộ sách.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa học
11.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đề bài
Câu 1: Có bao nhiêu electron tối đa ở lớp thứ 3 (lớp M) ?
A. 4. B. 16.
C. 32 D. 18.
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của phi kim?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2. B. 1s2 2s2 2p6.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
Câu 3: Số electron tối đa trong phân lớp d là
A. 14e. B. 10e.
C. 6e. D. 2e.
Câu 4: Hạt nhân được cấu tạo bởi hầu hết các hạt
A. nơtron và electron. B. Proton.
C. electron và proton. D. proton và nơtron.
Câu 5: Nguyên tố nào sau đây thuộc khối nguyên tố s?
A. O (Z = 8). B. K (Z = 19).
C. Zn (Z = 30). D. Cl (Z = 17).
Câu 6: Cấu hình electron của Ca (Z=20) là
A. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p6 . B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
Câu 7: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na bằng 11, trong một nguyên tử Na có bao nhiêu electron?
A. 23. B. 22
C. 12 D. 11
Câu 8: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
A. số lớp electron
B. số electron hóa trị
C. số proton
D. số điện tích hạt nhân
Câu 9: Nhóm A bao gồm các
A. nguyên tố s và nguyên tố p. B. nguyên tố p.
C. nguyên tố d và nguyên tố f. D. nguyên tố s.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton và số khối của nguyên tử X là
A. Z = 16, A = 32. B. Z = 26, A = 56.
C. Z = 19, A = 39. D. Z = 20, A = 40.
Câu 11: Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử 27
13 Al là
A. 40. B. 26.
C. 53. D. 54.
Câu 12: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của 37
17 Cl chứa trong axit peclric HClO4 là
(Cho nguyên tử khối của H = 1; O = 16)
A. 9,404% B. 8,95% C. 9,67% D. 9,204%
Câu 13: Nguyên tử F có 9 proton, 9 electron và 10 notron. Số khối của nguyên tử F là
A. 19. B. 10. C. 28. D. 9.
Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị 79
35Br chiếm 54,5%. Vậy số khối của đồng vị thứ 2 là
A. 81,5. B. 82. C. 80. D. 81
Câu 15: Vị trí của nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử 1s² 2s²2p63s²3p5 trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA. B. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA. D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm). Cho nguyên tử Nitrogen (Z = 7).
a) Xác định số proton và số electron của nguyên tử.
b) Xác định vị trí của Nitrogen trong Bảng tuần hoàn.
c) Nguyên tố Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14
7 N :99,63% và 15
7 N :0,37% Tính nguyên tử khối trung bình của Nitơ.
Câu 2. (1,0 điểm) Cho biết cấu hình electron của nguyên tử M có phân mức năng lượng cao nhất là 3p1
a) Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử M.
b) M là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Câu 3 (2,0 điểm) Hòa tan 4,8 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA bằng một lượng HCl dư, thu được 2,688 lít khí hiđro (đktc). Xác định tên kim loại R.
-------- Hết --------
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.