
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 13
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách: Kết nối tri thức + Cánh diều + Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – 3 bộ sách.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa học
11.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu thì nó có đường kính khoảng 10-10m. Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-14 m, như vậy đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần? A. 1000 . B. 100000. C. 10 . D. 10000. Câu 2: X là nguyên tố phi kim khi có số hiệu nguyên tử A. ZX = 11. B. ZX = 15. C. ZX = 12 D. ZX = 10. Câu 3: Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là A. 25. B. 24. C. 27. D. 29. Câu 4: Cho các AO sau:
z
x
y
z
x
y
y
z
x
x
y
z
(1) (2) (3) (4) AOpy là hình vẽ A. (2). B. (1). C. (3). D. (4).
Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng khi biết kí hiệu 3 nguyên tử sau
63 29X ,
65 29Y và
65 30Z ?
A. X và Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học và có cùng số neutron. B. X và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học và có cùng số khối. C. Z và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học và có cùng số khối. D. X và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học và có cùng số hiệu. Câu 6: Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử vào năm 1911 của nhà vật lý người New Zealand là E. Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng?
Hình 1.27. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên các hạt α bật ngược trở lại. B. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng. C. Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất lớn hơn với kích thước nguyên tử. D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng. Câu 7: Nguyên tố Y là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể Y tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Trong nguyên tử của nguyên tố A có tổng số các hạt là 46. Biết số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1. Khẳng định nào sau đây đúng ? A. Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân của Y là +2,4.10-18C, có 5 electron lớp ngoài cùng B. Y là nguyên tố phi kim, có số hiệu nguyên tử là 17, có 5 electron ở phân lớp p. C. Nguyên tử Y có 31 hạt mang điện, có 5 electron lớp ngoài cùng D. Y là nguyên tố phi kim, có số hiệu nguyên tử là 15, có 2 electron độc thân. Câu 8: Nguyên tử oxygen (O) có số hiệu nguyên tử Z = 8 khi nhận thêm 2 electron thì tạo ion có cấu hình electron là A. 1s2 2s2 2p6 3s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. C. 1s2 2s2 2p6 3s3. D. 1s2 2s2 2p6. Câu 9: Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 12, số electron ở lớp ngoài cùng là 1. Nguyên tố X là A. K (Z = 19). B. Ar (Z = 18). C. S (Z = 16). D. Ca (Z = 20).
Câu 10: Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion
52 3 24Cr là A. 73. B. 52. C. 79. D. 76. Câu 11: Biễu diễn electron vào AO ở lớp vỏ ngoài cùng của một nguyên tử nguyên tố X có dạng sau đây
3s2 X là nguyên tử nguyên tố nào sau đây? A. Nitrogen (Z = 7). B. Carbon (Z = 6). C. Magnesium (Z = 12). D. Silicon (Z = 14).
Câu 12: Zinc (Zn) có 2 đồng vị là Zn 65 30 và Zn 67 30 . Nguyên tử khối trung bình của zinc là 65,38. Phần trăm
số nguyên tử Zn 65 30 là
A. 91. B. 18. C. 81. D. 19. Câu 13: Nguyên tử X có tổng số electron điền vào phân lớp p là 11. Nguyên tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.