Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
QR

Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU (6đ)

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới

ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA

(Hoàng Nhuận Cầm)

Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa

Bầy la theo rừng già, rừng thưa

Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ

Còn có tiếng nhạc trên cổ la

Những cây nấm nâu, màu nâu già

Tự dưng thức dậy bên vòm lá

Những bông hoa chưa có tên hoa

Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng

Tiếng nhạc trên cổ la rung rung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 3

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6

BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU

Thời gian làm bài: 90 phút

2

Đã sáu năm là bài hát của rừng

Có những con đường hoang dại lắm

Chỉ in chân la và chân anh

Những con đường xa, con đường xanh

Sáng lên viên đạn vàng căm giận

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng

Câu hỏi

Câu 1. Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la?

A. Hành quân

B. Người lính

C. Làm nhiệm vụ

D. Kỉ niệm chiến trường

Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận

điều đó?

A. Thể thơ tự do; gieo vần liền

B. Thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt

3

C. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt

D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân

Câu 3. Dòng nào nói nên nội dung của khổ thơ thứ 3?

A. Anh bộ đội, bầy la đi giữa cơn mưa của rừng già

B. Cây nấm, bông hoa nghe ngóng tiếng nhạc la

C. Hành trình gùi hang ra trận vẫn tiếp diễn

D. Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm

Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người:

A. Người lính lạc quan yêu đời

B. Những chú la gùi hàng ra trận

C. Những gùi hàng trên lưng la

D. Người giao liên

Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)

Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh

bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu)

(1đ)

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)

Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)

4

1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản

thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi

dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải

mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở

một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu

làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời

lượng.

2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên

mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại

cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.

Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ

có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào

hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa

khám phá.

(https://s.biz.vn/xwLAOwp)

6

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên

b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?

Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc

2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo