Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
QR

Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Ngọt ngào và nỗi đau luôn song hành cùng nhau trên bước đường đời của con.

Hạnh phúc của con có thể đến từ những điều ngọt ngào, cũng có thể đến từ những

nỗi đau con gánh chịu. Điều quan trọng là con phải biết nhận ra hạnh phúc đang

ở ngay trong cuộc sống của mình, đừng chỉ đi tìm một hạnh phúc ngọt ngào xa

xôi mà con hay mường tượng”.

(Phạm Thị Ngọc Diễm, Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc ?,

SGK Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo)

Câu 1. Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Nghị luận

Câu 2. Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

A. Nỗi đau

B. Song hành

C. Đường đời

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6

BỘ SÁCH: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

D. Ngọt ngào

Câu 3. Theo tác giả, “hạnh phúc của con” có thể đến từ đâu?

A. Những điều ngọt ngào

B. Từ những nỗi đau

C. A và B đúng

D. A và B sai

Câu 4. Nghĩa của từ “song hành” là gì?

A. Đi cùng nhau, cùng sóng đôi, song song với nhau

B. Đi một mình đơn độc, không có ai bầu bạn

C. Đi bộ, đi bằng đường bộ

D. Đi xa

Câu 5. Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai?

A. Cha mẹ nói với con

B. Con nói với cha mẹ

C. Học sinh nói với thầy cô

D. Học sinh nói với bạn

Câu 6. Cụm từ “điều quan trọng” được đặt ở đầu câu văn (câu thứ 3) nhằm mục

đích gì?

A. Để tạo sự liên kết với câu văn trước đó

B. Nhấn mạnh ý nghĩa của lời khuyên được đưa ra trong câu văn

C. Để tạo ra sự nhịp nhàng trong cách diễn đạt

D. Là cách viết ngẫu nhiên, không nhằm mục đích gì

3

Câu 7. Em hãy rút ra cho mình một bài học sau khi đọc văn bản trên.

Câu 8. Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) miêu tả cánh đồng lúa quê hương.

Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trạng ngữ.

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn

ngữ khác?

thế giới, a-xit, ghi đông, cộng đồng, ti vi, đơn độc, gian nan, video, sính lễ, độc

giả, in-tơ-nét, sứ giả

Câu 2. Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh thuật lại một sự kiện (lễ hội)

mà em từng tham dự chứng kiến.

4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Nghị luận

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nghị luận

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.25 điểm):

Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

A. Nỗi đau

B. Song hành

C. Đường đời

D. Ngọt ngào

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức để nhận biết từ Hán Việt

Lời giải chi tiết:

Từ “song hành” là từ Hán Việt

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo