Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 3
QR

Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

NHÀN

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 2. Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào?

A. Không làm gì vất vả, khó nhọc.

B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 3

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai

D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh

Câu 3. Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ

A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi.

B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.

C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen

D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy .

Câu 4.. Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của Nguyễn

Bỉnh Khiêm?

A. Đạm bạc, thanh cao

B. Thiếu thốn, nghèo khổ.

C. Đầy đủ, sung túc

D. Sang trọng, phú quý

Câu 5. Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt cảu bài thơ là:

A. Cô đọng, hàm súc

B. Cầu kì, trau chuốt

C. Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

D. Chân thực gần với ca dao

Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí sống

nhàn của bài thơ

A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho

mình

B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với

nhịp điệu của thiên nhiên bốn mùa.

C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm

trăng, thưởng hoa, chơi đàn…

D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh

lợi.

Câu 7. Câu thơ:

3

“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao”

Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?

A. Người có lối sống cao ngạo, khác đời.

B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời

C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ

D. Cả A và B đều đúng

Câu 8. Quan niệm về khôn ,dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tuch ngữ

nào?

A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại

D.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1. “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh mẽ.”

Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị về câu

nói trên?

Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ sau:

TỪ ẤY (Tố Hữu)

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim...

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo