Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Văn 8 - Đề số 14
QR

Đề thi giữa kì 2 Văn 8 - Đề số 14

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

– Ăn thêm cái nữa đi con!

– Ngán quá, con không ăn đâu!

– Ráng ăn thêm một cái, má thương. Ngoan đi cưng!

– Con nói là không ăn mà. Vứt đi! Vứt nó đi!

Thằng bé lắc đầu nguầy nguậy, gạt mạnh tay. Chiếc bánh kem văng qua cửa xe rơi xuống

đường sát mép cổng. Chiếc xe hơi láng bóng rồ máy chạy đi. Hai đứa trẻ đang bới móc đống

rác gần đó, thấy chiếc bánh nằm chỏng chơ xô đến nhặt. Mắt hai đứa sáng rực lên, dán chặt

vào chiếc bánh thơm ngon. Thấy bánh lấm láp, đứa con gái nuốt nước miếng bảo thằng con

trai:

– Anh Hai thổi sạch rồi mình ăn.

Thằng anh phùng má thổi. Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho. Đứa em sốt ruột cũng ghé

miệng thổi tiếp. Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi hám, chìm

hẳn.

– Ai biểu anh Hai thổi chi cho mạnh.

Con bé nói rồi thút thít.

– Ừ. Tại anh! Nhưng kem còn dính tay nè. Cho em ba ngón, anh chỉ liếm hai ngón thôi!

(Lý Thanh Thảo, Trích “Bốn mươi truyện rất ngắn”, NXB Hội nhà văn 1994)

Câu 1. Văn bả trên được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 2. Trong câu: “Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi hám,

chìm hẳn.”, từ nào là trợ từ?

Câu 3. Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Câu 4. Câu “Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho” có ý nghĩa gì?

Câu 5. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?

II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Qua câu chuyện, em hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về ý

nghĩa tình yêu thương trong cuộc sống.

Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn phân tích một tích tác phẩm truyện mà em ấn tượng nhất.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 14

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Câu 1.

Phương pháp:

Xác định người kể chuyện có xưng “tôi” hay giấu mặt

Lời giải chi tiết:

Ngôi kể thứ ba

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định từ dùng để nhấn mạnh sự vật, hành động (trợ từ).

Lời giải chi tiết:

Trợ từ: Chính

Câu 3.

Phương pháp:

Xác định nhân vật trung tâm và sự việc chính.

Tìm ý nghĩa nổi bật mà câu chuyện muốn thể hiện.

Lời giải chi tiết:

Nội dung: Ca ngợi tình cảm anh em gắn bó, yêu thương trong hoàn cảnh bất hạnh.

Câu 4.

Phương pháp:

Phân tích theo 2 lớp nghĩa: nghĩa tả thực và nghĩa biểu tượng

Lời giải chi tiết:

Câu “Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho” gợi được nhiều tầng nghĩa:

- Nghĩa tả thực: Bụi đã dính vào bánh khó lòng thổi mà có thể đi hết.

- Nghĩa biểu tượng: Những lớp bụi trên bánh kia cũng chính là những cơ cực vất vả mà hai

anh em đã trải qua, nó sẽ mãi hằn dấu trong cuộc đời của hai đứa trẻ. Nhưng cũng chính lớp

bụi đời đó khiến tình cảm của hai anh em càng trở nên gắn bó, khăng khít hơn.

Câu 5.

Phương pháp:

Từ nội dung câu chuyện rút ra bài học.

Lời giải chi tiết:

Bài học: Cần biết yêu thương, chia sẻ, trân trọng tình thân và không lãng phí những điều

mình có.

3

PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1.

Phương pháp:

- Xác định vấn đề cần bàn luận, liên hệ thực tế

- Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, gợi ý:

+ Giúp ta thấy vui tươi, niềm vui hạnh phúc, yêu đời, biết sống có ý nghĩa hơn.

+ Kết nối mọi người, tạo mối quan hệ gắn bó, thân thiết giữa người với người.

+ Là động lực, ý chí, sức mạnh vượt qua khó khăn, vất vả, thử thách.

+ Được mọi người yêu quý, quý trọng, thành công trong công việc, đời sống.

+ Nuôi dưỡng rèn luyện tâm hồn, nhân phẩm, xã hội văn minh tân tiến.

Lời giải chi tiết:

Tình yêu thương là một giá trị vô cùng quan trọng trong cuộc sống mỗi con người. Đó là sự

quan tâm, sẻ chia, gắn bó giữa người với người, đặc biệt là trong gia đình và những hoàn cảnh

khó khăn. Tình yêu thương giúp con người cảm thấy ấm áp, hạnh phúc, có thêm động lực vượt

qua thử thách và tạo nên những mối quan hệ bền chặt. Khi biết yêu thương, ta sẽ biết trân trọng

gia đình, dành cho người thân những điều tốt đẹp nhất, chủ động chia sẻ, giúp đỡ công …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo