
Mã đề 123 Trang 1/4
SỞ GD VÀ ĐT TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN
-------------------- (Đề thi có 04 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH 12 Thời gian làm bài: 45 PHÚT
(không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 123 PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. (5.0 điểm) Câu 1. Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây? A. Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. B. Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp. C. Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn. D. Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền. Câu 2. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh. Công thức lai nào sau đây đã được bố trí sai? A. Cá mún mắt xanh cá mún mắt đỏ. B. Cá kiếm mắt đen cá kiếm mắt đỏ. C. Cá mún mắt đỏ cá kiếm mắt đen. D. Cá khổng tước có chấm màu cá khổng tước không có chấm màu. Câu 3. Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng A. số allele có thể có trong kiểu gene đó. B. số cá thể có cùng một kiểu gene đó. C. số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó. D. số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó. Câu 4. Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích? Biết rằng gene A trội hoàn toàn so với gene a. A. Aa aa. B. AA AA. C. Aa Aa. D. AA Aa. Câu 5. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Khối lượng tối đa 305 315 335 320 Khối lượng tối thiểu 250 225 240 270 Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất? A. Giống số 2 B. Giống số 4 C. Giống số 3 D. Giống số 1 Câu 6. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 25%? A. AaBB. B. AaBb. C. Aabb. D. AABb. Câu 7. Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Luôn tồn tại thành từng cặp allele. B. Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. C. Không được phân phối đều cho các tế bào con. D. Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST. Câu 8. Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là A. có cấu trúc dạng vòng. B. có số lượng lớn trong tế bào. C. được chứa trong NST. D. không bị đột biến. Câu 9. Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là A. cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). B. chuột bạch (Mus musculus). C. Đậu hà lan (Pisum sativum). D. ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
Mã đề 123 Trang 2/4
Câu 10. Bệnh nào sau đây không liên quan đến gene trên nhiễm sắc thể giới tính? A. Bệnh teo cơ Duchenne. B. Bệnh máu khó đông. C. Mù màu đỏ - xanh lục. D. Hồng cầu hình liềm. Câu 11. Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây? A. Cho F1 lai phân tích. B. Cho F1 giao phấn với nhau. C. Cho F1 tự thụ phấn. D. Cho F2 tự thụ phấn. Câu 12. Khi nói về các sự di truyền của các gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Mendel. B. Vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định. C. Vai trò của bố mẹ là như nhau. D. Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái. Câu 13. Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh. B. Nếu mẹ bị bệnh, bố bình thường thì tất cả con của họ đều bị bệnh. C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh. D. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. Câu 14. Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.