
Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
TỔ SINH - CN
-------------------- (Đề thi có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: SINH HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 Phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:..................................................... SBD:................. Lớp:…….Phòng:…… Lưu ý: Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm riêng. PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây? A. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. B. Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể. C. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể. D. Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể. Câu 2. Loại thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều sucrose? A. Thịt, cá, trứng. B. Mía, củ cải đường. C. Cà chua, bông cải xanh. D. Sữa, sữa chua. Câu 3. Tế bào chỉ có thể tồn tại, lớn lên và phân chia khi nó thường xuyên thu nhận các chất hoá học từ bên ngoài, biến đổi chúng để tạo nên các chất sống, đồng thời loại bỏ các chất thải ra khỏi tế bào. Ví dụ này thể hiện đặc điểm nào của tổ chức sống? A. Liên tục tiến hoá. B. Hệ thống tự điều chỉnh. C. Hệ thống mở. D. Nguyên tắc thứ bậc. Câu 4. Nước có tính phân cực là cơ sở để giải thích hiện tượng nào sau đây? A. Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, trong đó có lipid. B. Nước chiếm khoảng 70% khối lượng tế bào và cơ thể. C. Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn. D. Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất như muối, đường, một số loại protein,… Câu 5. Ở hầu hết các loài sinh vật, bốn nguyên tố đa lượng chiếm 96% khối lượng vật chất sống là: A. C, H, O, Ca B. C, H, O, N. C. C, H, O, P. D. Ca, H, O, N. Câu 6. Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc kháng sinh gọi là: A. RNA B. mRNA. C. plasmid. D. DNA vùng nhân. Câu 7. Thành phần nào của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người? A. Gai glycoprotein. B. Lông. C. Thành tế bào. D. Màng ngoài. Câu 8. Thực phẩm nào sau đây không phải là nguồn cung cấp protein (chất đạm) cho cơ thể? A. Trứng. B. Sữa. C. Thịt. D. Dầu ăn
Mã đề 101
Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 9. Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương với mục đích ……..(1)………Cụm từ (1) là: A. Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị. B. Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp. C. Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền. D. Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh. Câu 10. Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào: (1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào (2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống (3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó (4) Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau. A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C. (1), (2), (4) D. (1), (3), (4). Câu 11. Loại protein nào sau đây có chức năng vận chuyển các chất? A. Protein sữa (casein). B. Glycoprotein. C. Hemoglobin. D. Enzyme. Câu 12. Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là: A. tập hợp tổ chức lớn nhất và nhỏ nhất trong thế giới sống. B. tập hợp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống. C. tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống. D. tập hợp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống. Câu 13. Thành tế bào của nhiều loài nấm và lớp vỏ của một số loài động vật như tôm, cua, nhện có cấu tạo từ: A. Chitin. B. Phospholipid. C. Peptidoglycan. D. Cellulose. Câu 14. Lipid có vai trò nào sau đây? A. Cấu tạo nên hầu hết các enzyme trong tế bào. B. Cấu tạo nên thành tế bào thực vật. C. Cấu tạo nên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.