Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 trường THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk)
QR

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 trường THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề: 101 Trang 1/3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ

(Đề có 3 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 12

Thời gian làm bài : 45 phút

Họ tên :......................................................................................... Số báo danh : ................................. Cho nguyên tử khối của các nguyên tố là C = 12, O = 16, H = 1, N = 14, Na = 23, K = 39. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?

A. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng. B. Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK. C. Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp. D. Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo. Câu 2: Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các

A. đơn vị glucose. B. acid béo. C. đơn vị hydrocarbon. D. đơn vị α-amino acid. Câu 3: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?

A. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước. B. Rửa bằng nước. C. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước. D. Rửa bằng xà phòng. Câu 4: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính (vừa có tính acid vừa có tính base)?

A. Amine. B. Glucose. C. Amino acid D. Ester. Câu 5: Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:

Ester X Y Z T

Độ tan (g/100 g nước) 8,7 10,5 2,2 4,9 Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

A. T. B. X. C. Y. D. Z. Câu 6: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa

A. chủ yếu gốc acid béo không no. B. glycerol trong phân tử. C. chủ yếu gốc acid béo no. D. gốc acid béo. Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Khi đó thấy trong ống nghiệm

A. ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết. B. thu được dung dịch màu xanh nhạt. C. thu được dung dịch màu xanh tím. D. có kết tủa màu nâu đỏ. Câu 8: Hydrogen hóa hoàn toàn 8,84 gam triolein thành tristearin cần dùng vừa đủ a mol khí H2. Giá trị của a là

A. 0,01. B. 0,06. C. 0,02. D. 0,03. Câu 9: Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước là do:

A. Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử amino acid. B. Có mạch cacbon thẳng nên dễ sắp xếp thành mạng tinh thể. C. Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trong điều kiện thường. D. Có khối lượng phân tử nhỏ nên dễ khuếch tán. Câu 10: Amine nào sau đây tan trong nước ít nhất?

Mã đề: 101

Mã đề: 101 Trang 2/3

A. Phenylamine. B. Ethylamine.. C. Dimethylamine. D. Methylamine. Câu 11: Carbohydrate có cấu trúc không đổi dù ở trạng thái tinh thể hay trạng thái dung dịch trong nước là

A. fructose.. B. glucose. C. saccharose. D. maltose.

Câu 12: Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là . Phân tử tinh bột cấu tạo từ nhiều đơn vị

A. -fructose. B. -glucose. C. -fructose. D. -glucose. Câu 13: Amine là dẫn xuất của

A. benzene. B. ethanol. C. methane. D. ammonia.. Câu 14: Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ thông qua quá trình biến đổi các hợp chất nào sau đây?

A. R–SO₃H và R–OSO₃H B. R–OH và R–ONa C. R-COOH và R-COONa D. R–CHO và R–COOCH₃ Câu 15: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

A. tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. B. tạp chức, chứa nhóm hydroxy và nhóm carboxyl. C. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp. D. đa chức, chứa nhiều nhóm carboxyl. Câu 16: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí?

A. Acetic acid.. B. Ethyl alcohol. C. Methylamine. D. Phenylamine. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Saccharose có nhiều trong thân cây mía. B. Glucose có nhiều trong các quả chín. C. Maltose có nhiều trong đường kính. D. Fructose có nhiều trong mật ong. Câu 18: Hợp …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo