
Trang 1/2 - Mã đề 5010
SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-HỘI AN
KIỂM TRA GIỮA KÌ I– NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN SINH HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 2 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
I. TRĂC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 3 ĐIỂM .Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi polypeptide bình thường và polypeptide đột biến: Chuỗi polypeptide bình thường: Phe – ser – Lis – Leu – Ala – Val... Chuỗi polypeptide đột biến: Phe – ser – Lis – Ile – Ala – Val... Loại đột biến nào dưới đây có thế tạo nên chuỗi polipeptit đột biến trên? A. Không thể do kết quả của đột biến điểm. B. Đột biến thêm cặp nuclêôtit. C. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. D. Đột biến mất cặp nuclêôtit. Câu 2: Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. liên tục. B. thoái hoá. C. đặc hiệu. D. phổ biến. Câu 3: Chọn phát biểu không đúng A.Vị trí của gene trên NST được gọi là locus B.Cùng một locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự nucleotide khác nhau gọi là các allele của một gene C. Số lượng gene trên các NST của cùng bộ NST giống nhau D. Tâm động là vị trí NST gắn với thoi phân bào Câu 4: Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST? A. 15 B. 13 C. 21 D. 42 Câu 5: Sản phẩm của quá trình phiên mã là A. phân tử DNA. B. chuỗi polypeptide. C. phân tử RNA. D. phân tử protein. Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây? A. AaBbEe. B. AaBbDEe. C. AaBbDdEe. D. AaaBbDdEe. Câu 7: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, mỗi nucleosome gồm lõi protein với (1) được quấn quanh bởi (2). (1) và (2) lần lượt là A. 8 phân tử histone ; đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide B. 4 phân tử histone ; đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide C. 4 phân tử histone ; đoạn RNA dài 147 nucleotide D. 8 phân tử histone ; đoạn RNA dài 147 nucleotide Câu 8: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là A. A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G. B. A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G. C. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G. D. A liên kết với G, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với T. Câu 9: Hình v dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
A. chuyển đoạn trong c ng một NST B. đảo đoạn C. mất đoạn D. lặp đoạn
Mã đề 5010
Trang 2/2 - Mã đề 5010
Câu 10: Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 3 nm? A. Sợi cơ bản. B. Sợi nhiễm sắc. C. Chromatid. D. Sợi siêu xoắn. Câu 11: Gene D ở sinh vật nhân sơ có 15 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 15 số nucleotide loại T và có 45 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D? A. Trên mạch 2 của gene D có T = 2A. B. Số liên kết hydrogen của gene D là 345 .
C. Gene D có chiều dài 51 nm. D. Trên mạch 1 của gene D có = Câu 12: Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng? A. Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động. B. Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó. C. Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt. D. Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose. II. PHẦN ĐÚNG SAI : 2 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1. Khi nói về cấu trúc và chức năng của các loại RNA, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) RNA được cấu tạo t các loại nucleotide: Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C). b) Cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) có cấu trúc mạch đơn polynucleotide c) rRNA có chức năng trung gian truyền thông …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.