
Mã đề 401 | VnDeThi.com Trang 1/3
SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
(Đề thi có 3 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH HỌC 12 Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 401 PHẦN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn 1 phương án.) Câu 1. Trong thí nghiệm tách chiết ADN, chất màu trắng tạo thành và nổi lên ở lớp cồn phía trên ống nghiệm là gì? A. Cacrbohydrate. B. Lipid. C. Phân tử protein. D. Các sợi DNA. Câu 2. Đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotitde? A. Một cặp nucleotitde. B. Hai cặp nucleotitde. C. Một số cặp nucleotitde. D. Ba cặp nucleotitde. Câu 3. Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)? A. rRNA. B. tRNA. C. DNA. D. mRNA. Câu 4. Xử lí cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột làm cá phát triển thành con đực. Đây là ví dụ về ứng dụng điều hòa hoạt động gene trong lĩnh vực nào? A. Nghiên cứu di truyền. B. Công nghệ sinh học. C. Y, dược học. D. Nông nghiệp. Câu 5. Theo Menđen, mỗi tính trạng của sinh vật được quy định bởi yếu tố nào sau đây? A. Nhiều gen tác động qua lại với nhau. B. Một cặp gen quy định tính trạng. C. Một cặp nhân tố di truyền. D. Một gen có nhiều alen khác nhau. Câu 6. Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền: A. Mã hóa các amino acid B. Quy định cơ chế di truyền C. Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA. D. Quy định cấu trúc của một phân tử protein. Câu 7. Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có đặc điểm nào sau đây? A. Tính phổ biến. B. Tính thoái hóa. C. Tính đặc hiệu. D. Tính liên tục. Câu 8. Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menden? A. Ruồi giấm. B. Cây hoa mõm sõi. C. Cây hoa phấn. D. Đậu Hà lan. Câu 9. Vai trò của đột biến gen trong nghiên cứu di truyền là gì? A. Là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. B. Giúp các nhà khoa học xác định chức năng của gen và cơ chế di truyền. C. Làm giảm đa dạng di truyền trong quần thể. D. Cung cấp vật liệu để chọn lọc tự nhiên diễn ra. Câu 10. Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây? A. Guanine (G). B. Thymine (T). C. Uracil (U). D. Adenine (A). Câu 11. Hình bên mô tả cấu trúc cơ bản nào của NST?
A. Nucleosome. B. Sợi cơ bản. C. Sợi nhiễm sắc. D. Chromatid.
Đề chính thức
Mã đề 401 | VnDeThi.com Trang 2/3
Câu 12. Quy trình kĩ thuật thao tác trên phân tử DNA làm thay đổi kiểu gen và kiểu hình của sinh vật nhằm tạo ra các sản phẩm của gen ứng dụng trong thực tiễn được gọi là A. Công nghệ gene. B. Công nghệ tế bào. C. Công nghệ vi sinh vật. D. Công nghệ sinh học. II. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, Học sinh chọn đúng hoặc sai.) Câu 1. Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp một chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát hình vẽ và cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai.
a) Cấu trúc C là tRNA. b) Cấu trúc B vận chuyển amino acid tới Ribosome tham gia vào quá trình dịch mã. c) Liên kết D là liên kết peptide giữa các amino acid hình thành chuỗi polypeptide. d) Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba trên cấu trúc B và bộ ba trên mRNA (A = U, G ≡ C và ngược lại). Câu 2: Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Enzyme A được sử dụng trong quy trình trên là DNA polymerase. b) Enzyme B là enzyme Ligase có vai trò nối gene A vào DNA làm vector. c) Cấu trúc X gồm gene A (gene cần chuyển) và DNA dùng làm vector (plasmid). d) Việc sử dụng công nghệ tái tổ hợp DNA để tạo giống lúa vàng (Golden Rice) giúp cải thiện hàm lượng vitamin A trong gạo, từ đó góp phần giảm tình trạng mù lòa do thiếu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.